Trang chủ Tin tức Dashboard Cost cho bếp nhà hàng và chuỗi F&B

Dashboard Cost cho bếp nhà hàng và chuỗi F&B

20/07/2026 | 3 lượt xem

Faceworks ERP theo quy trình doanh nghiệp

Dashboard Cost cho bếp nhà hàng và chuỗi F&B

Faceworks giúp nhà hàng kiểm soát food cost, định mức món, hao hụt bếp, giá vốn nguyên liệu, chênh lệch thực tế so với công thức và lợi nhuận theo menu.

Food cost trung bình31.8%Theo món và chi nhánh
Món vượt định mức46Cần rà soát công thức
Hao hụt bếp5.2%Sơ chế, nấu, hủy, trả món
Biên lợi nhuận menu64%Theo nhóm món

Mockup dashboard điều hành

Dashboard được thiết kế để người quản lý nhìn nhanh trạng thái vận hành, điểm nghẽn, cảnh báo và các chỉ số cần xử lý trong ngày.

Mockup dashboard – Dashboard Cost
Nhà hàng / Bếp Kitchen
Food cost trung bình31.8%

Theo món và chi nhánh

Món vượt định mức46

Cần rà soát công thức

Hao hụt bếp5.2%

Sơ chế, nấu, hủy, trả món

Biên lợi nhuận menu64%

Theo nhóm món

M-108Lẩu bò đặc biệtCost 34%Vượt 3.2%Cần rà soát
M-214Salad cá hồiCost 41%Giá cá tăngCảnh báo
M-330Pizza hải sảnCost 29%Ổn địnhTheo dõi
M-417Cơm gà sốt nấmCost 25%TốtDuy trì
M-502Set nướng đôiCost 38%Hao hụt caoKiểm tra
M-611Trà trái câyCost 18%TốtĐẩy bán

Bản chất nghiệp vụ

Dashboard Cost trong nhà hàng không chỉ tính giá vốn theo công thức chuẩn. Hệ thống phải so sánh được chi phí lý thuyết với tiêu hao thực tế từ kho, bếp, hủy món, trả món, món tặng và chênh lệch định lượng.

Bếp nhà hàng chịu biến động liên tục: giá nguyên liệu thay đổi, khẩu phần bị lệch, sơ chế hao hụt, món bán theo combo, chi nhánh thay nhà cung cấp hoặc đầu bếp thay cách chế biến. Nếu không có dashboard cost, doanh nghiệp dễ bán nhiều nhưng lãi ít.

Faceworks có thể tùy biến cho nhà hàng gọi món, buffet, cafe, bếp trung tâm, chuỗi F&B hoặc mô hình nhượng quyền cần kiểm soát giá vốn và định mức thống nhất.

Vấn đề thực tế doanh nghiệp thường gặp

Giá vốn món ăn không sát thực tế

Công thức chuẩn có nhưng không được đối chiếu với xuất kho và tiêu hao thật trong ca.

Hao hụt sơ chế không được ghi nhận

Rau, thịt, hải sản, nước sốt hao hụt nhưng chỉ được tính bằng kinh nghiệm.

Combo và món tặng làm lệch lãi

Món bán theo combo, voucher, tặng kèm làm food cost thực tế khác báo cáo bán lẻ.

Chi nhánh dùng định lượng khác nhau

Cùng một món nhưng mỗi bếp chia khẩu phần khác nhau, làm chất lượng và lợi nhuận lệch.

Giá nguyên liệu biến động nhanh

Nhà cung cấp đổi giá nhưng menu, định mức và biên lợi nhuận không được cảnh báo kịp.

Hủy món và trả món không vào giá vốn

Chi phí do lỗi bếp, khách trả, món hỏng không được phân tích theo nguyên nhân.

Không biết món nào nên đẩy bán

Thiếu ma trận doanh thu, biên lợi nhuận, tốc độ bán và độ ổn định định mức.

Khó kiểm soát nhượng quyền

Cửa hàng nhượng quyền có thể mua sai nguồn, dùng sai định mức hoặc báo cáo cost không chuẩn.

Các phân hệ cần có

Một hệ thống đủ dùng không chỉ ghi nhận dữ liệu, mà phải nối được các bộ phận liên quan thành một luồng vận hành thống nhất.

01

Công thức món

Quản lý định mức nguyên liệu, sơ chế, bán thành phẩm, khẩu phần, topping và phiên bản công thức.

02

Giá nguyên liệu

Theo dõi giá mua, nhà cung cấp, biến động giá, giá bình quân và tác động đến món.

03

Xuất kho theo định mức

Tự động quy đổi số món bán thành lượng nguyên liệu lý thuyết cần tiêu hao.

04

Tiêu hao thực tế

Ghi nhận xuất bếp, sơ chế, hủy, trả món, món tặng, ăn ca và hao hụt.

05

So sánh cost

Đối chiếu cost chuẩn, cost theo giá hiện tại và cost thực tế theo chi nhánh.

06

Quản lý combo

Tách giá vốn từng món trong combo, voucher, set menu và chương trình khuyến mại.

07

Cảnh báo vượt định mức

Nhắc món, chi nhánh hoặc ca bếp có tiêu hao vượt ngưỡng cho phép.

08

Phân tích menu

Xếp nhóm món theo doanh thu, biên lợi nhuận, tốc độ bán và rủi ro hao hụt.

09

Nhà cung cấp

So sánh giá, chất lượng, tỷ lệ trả hàng và ảnh hưởng đến cost nguyên liệu.

10

Phân quyền bếp

Bếp trưởng, kế toán cost, quản lý chi nhánh và ban điều hành xem đúng dữ liệu theo vai trò.

11

Báo cáo chi nhánh

So sánh food cost, hao hụt, hủy món và lợi nhuận menu giữa các điểm bán.

12

Liên thông ERP

Kết nối bán hàng, kho, mua hàng, bếp, kế toán và báo cáo quản trị.

Quy trình vận hành đề xuất

  1. Kế toán hoặc R&D thiết lập công thức món, định mức, khẩu phần và phiên bản áp dụng.
  2. Mua hàng cập nhật giá nguyên liệu, nhà cung cấp, quy cách và giá bình quân kho.
  3. Khi bán món, hệ thống tính tiêu hao lý thuyết theo công thức và số lượng bán.
  4. Bếp ghi nhận sơ chế, hủy, trả món, món tặng và các phát sinh ngoài định mức.
  5. Dashboard so sánh cost chuẩn với cost thực tế theo món, ca, chi nhánh và nhà cung cấp.
  6. Hệ thống cảnh báo món vượt định mức, nguyên liệu tăng giá hoặc biên lợi nhuận giảm.
  7. Quản lý rà soát nguyên nhân và điều chỉnh công thức, giá bán, khẩu phần hoặc nhà cung cấp.
  8. Cuối kỳ, dữ liệu được dùng để phân tích menu, ra quyết định giá và kiểm soát nhượng quyền.

Lợi ích khi triển khai

  • Kiểm soát food cost sát thực tế thay vì chỉ theo công thức giấy.
  • Giảm hao hụt bếp và hủy món không rõ nguyên nhân.
  • Biết món nào lãi tốt, món nào bán nhiều nhưng lãi thấp.
  • Chuẩn hóa định mức giữa nhiều chi nhánh.
  • Phản ứng nhanh khi giá nguyên liệu tăng.
  • Hỗ trợ quyết định giá bán và chương trình khuyến mại.

KPI nên theo dõi

  • Food cost theo món
  • Sai lệch tiêu hao thực tế so với định mức
  • Hao hụt sơ chế
  • Tỷ lệ hủy món và trả món
  • Biên lợi nhuận theo nhóm menu
  • Cost theo chi nhánh

Câu hỏi thường gặp

Dashboard Cost có tính được food cost theo món không?

Có. Hệ thống tính theo công thức, giá nguyên liệu hiện tại và tiêu hao thực tế.

Có quản lý combo và voucher không?

Có. Faceworks có thể phân bổ giá vốn cho combo, set menu, voucher và món tặng.

Có so sánh giữa các chi nhánh không?

Có. Dashboard so sánh food cost, hao hụt và biên lợi nhuận giữa các điểm bán.

Có cảnh báo khi giá nguyên liệu tăng không?

Có. Hệ thống cảnh báo tác động của giá mua mới lên cost và biên lợi nhuận món.

Faceworks xây phần mềm theo đúng quy trình của doanh nghiệp

Faceworks là công ty phần mềm ERP chuyên phát triển hệ thống quản lý theo đặc thù từng doanh nghiệp. Với cách làm này, miễn là doanh nghiệp có quy trình, Faceworks có thể phân tích, thiết kế và tùy biến phần mềm theo quy trình đó.

1. Chính sách quy định chung - 2. Chính sách bảo mật thông tin

CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ CÔNG NGHỆ TIT

Số ĐKKD 0105800187 do Sở KHĐT Tp. Hà Nội cấp ngày 23/02/2012 - Người đại diện: Đinh Đức Toàn

Bản quyền © thuộc công ty Cổ Phần Dịch Vụ Và Công Nghệ TIT