Mẫu màu chuẩn không tập trung
Mẫu duyệt, proof, pantone, công thức mực và ảnh mẫu nằm rời rạc nên dễ dùng sai chuẩn.
Faceworks giúp doanh nghiệp in bao bì theo dõi màu chuẩn, lab dip, proof, Delta E, công thức mực, máy in, cuộn in, lỗi lệch màu, phê duyệt khách hàng và xu hướng màu theo đơn hàng.
Dashboard được thiết kế để người quản lý nhìn nhanh trạng thái vận hành, điểm nghẽn, cảnh báo và các chỉ số cần xử lý trong ngày.
Proof, lab dip, bulk
Vượt ngưỡng Delta E
Theo khách hàng và SKU
Cần phản hồi khách
Màu in bao bì là yếu tố nhận diện thương hiệu, vì vậy sai lệch màu có thể khiến cả lô hàng bị giữ, phải in lại hoặc bị khách hàng claim. Kiểm soát màu cần nối từ file thiết kế, proof, công thức mực, vật liệu, máy in đến kết quả đo và duyệt khách.
Dashboard màu không chỉ lưu mẫu màu. Hệ thống cần theo dõi chuẩn màu, ngưỡng Delta E, phiên bản artwork, vật liệu nền, điều kiện in, máy in, cuộn in, lần chỉnh mực và lịch sử phê duyệt.
Faceworks có thể tùy biến cho in flexo, ống đồng, offset, tem nhãn, bao bì mềm, hộp giấy, carton in, nhiều khách hàng, nhiều SKU và quy trình duyệt màu nghiêm ngặt.
Mẫu duyệt, proof, pantone, công thức mực và ảnh mẫu nằm rời rạc nên dễ dùng sai chuẩn.
Khi in số lượng lớn mới phát hiện Delta E vượt ngưỡng, gây giữ cuộn, in lại hoặc giao trễ.
Mỗi lần chỉnh mực ghi bằng giấy hoặc kinh nghiệm, khó tái lập màu ổn định cho đơn sau.
Cùng công thức nhưng in trên màng, giấy, carton hoặc bề mặt khác nhau tạo kết quả màu khác.
Mẫu chờ khách duyệt nhưng không có cảnh báo deadline, ảnh hưởng lịch in và giao hàng.
Lệch màu, lem, đậm nhạt, sọc mực không gắn với máy, tốc độ, anilox, trục, ca và người vận hành.
Màu có thể trôi dần theo thời gian chạy máy nhưng không có biểu đồ cảnh báo sớm.
Khi khách claim, doanh nghiệp thiếu dữ liệu proof, kết quả đo, mẫu duyệt và điều kiện sản xuất.
Một hệ thống đủ dùng không chỉ ghi nhận dữ liệu, mà phải nối được các bộ phận liên quan thành một luồng vận hành thống nhất.
Quản lý Pantone, Lab, Delta E, ảnh mẫu, proof, mẫu vật lý, khách hàng, SKU và phiên bản duyệt.
Liên kết chuẩn màu với artwork, thiết kế, mã sản phẩm, phiên bản và ngày hiệu lực.
Lưu công thức pha mực, tỷ lệ, nhà cung cấp, mã mực, phụ gia, lần chỉnh và người duyệt.
Theo dõi loại giấy, màng, carton, coating, độ trắng, độ bóng và ảnh hưởng đến màu.
Ghi kết quả proof, first sample, Delta E, nhận xét QC và quyết định cho chạy máy.
Theo dõi cuộn, mét in, thời điểm đo, drift màu, cảnh báo vượt ngưỡng và hành động chỉnh.
Ghi máy in, tốc độ, anilox/trục, áp lực, nhiệt, độ nhớt, dung môi và thông số liên quan.
Quản lý mẫu gửi, ngày gửi, phản hồi, phê duyệt, từ chối, yêu cầu chỉnh và lịch sử trao đổi.
Ghi lệch màu, loang, lem, đậm nhạt, sọc, nguyên nhân, chỉnh mực, giữ cuộn hoặc in lại.
Liên kết cuộn in, lệnh in, vật liệu, mực, máy, ca, kết quả đo và người vận hành.
Quản lý khiếu nại, hồ sơ chứng minh, mẫu đối chứng, phân tích nguyên nhân và CAPA.
Tổng hợp Delta E, cuộn lỗi, đơn chờ duyệt, công thức rủi ro và xu hướng màu theo máy.
Có. Faceworks có thể lưu kết quả đo màu, ngưỡng cho phép và cảnh báo khi vượt chuẩn.
Có. Công thức mực có thể lưu phiên bản, tỷ lệ, lần chỉnh và người phê duyệt.
Có. Chuẩn màu có thể gắn với artwork, SKU, khách hàng, vật liệu và phiên bản hiệu lực.
Có. Hồ sơ proof, kết quả đo, mẫu duyệt, máy, ca và cuộn in có thể dùng để truy xuất khi có claim.
Faceworks khảo sát quy trình thật, chuẩn hóa dữ liệu và phát triển phần mềm ERP theo đặc thù từng doanh nghiệp. Miễn là doanh nghiệp có quy trình, Faceworks có thể xây phần mềm theo đúng quy trình đó.
1. Chính sách quy định chung - 2. Chính sách bảo mật thông tin
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ CÔNG NGHỆ TIT
Số ĐKKD 0105800187 do Sở KHĐT Tp. Hà Nội cấp ngày 23/02/2012 - Người đại diện: Đinh Đức ToànBản quyền © thuộc công ty Cổ Phần Dịch Vụ Và Công Nghệ TIT