Phần mềm quản lý color cho may mặc theo mã màu, lab dip và lot vải
Phần mềm quản lý color cho may mặc theo mã màu, lab dip và lot vải
Quản lý màu trong đơn hàng may: color code, buyer color, lab dip, strike-off, lot vải, shade band, approval và liên kết với BOM, sản xuất, QC.
Màu sắc là dữ liệu kỹ thuật cần kiểm soát phiên bản
Tên màu không đủ chính xác
“Navy”, “beige” hoặc “red” có nhiều sắc độ; cần mã màu, chuẩn buyer và mẫu duyệt.
Lot vải có shade khác nhau
Cùng một màu nhưng khác lot có thể lệch shade, cần phân nhóm và kiểm soát khi cắt/may.
Approval rời rạc
Lab dip, strike-off hoặc bulk approval nếu nằm trong email dễ bị dùng nhầm bản chưa duyệt.
Quy trình quản lý màu
Tạo mã màu
Buyer color, internal color, pantone/tc, mùa vụ và style liên quan.
Gửi lab dip
Nhà cung cấp, lần gửi, comment buyer, ảnh/mẫu và trạng thái.
Duyệt màu
Approval, ngày duyệt, người duyệt, điều kiện áp dụng và phiên bản.
Nhập lot vải
Lot, màu, shade band, kết quả kiểm và trạng thái dùng.
Cấp cho sản xuất
Liên kết màu/lot với BOM, bàn cắt, chuyền và packing.
Kiểm soát lệch màu
Ghi lỗi, quyết định xử lý, thay lot hoặc tách shade.
Dữ liệu và rule cần quản lý
Hệ thống quản lý color code, buyer color, pantone/TCX nếu có, lab dip, approval, lot vải, shade band, BOM, QC và lỗi màu.
Báo cáo cần có
Màu chờ duyệt, lab dip bị reject, lot vải theo shade, lỗi lệch màu, sản phẩm bị ảnh hưởng và lịch sử approval.
Faceworks tùy biến theo quy trình màu may mặc
Faceworks cấu hình mã màu, trạng thái lab dip, shade band, biểu mẫu QC màu và liên kết với đơn hàng, BOM, kho vải, cắt, may theo quy trình của doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
Có quản lý lab dip nhiều lần không?
Có. Mỗi lần gửi có comment, trạng thái và lịch sử duyệt.
Có quản lý shade band theo lot vải không?
Có. Lot vải có thể gắn shade band và trạng thái sử dụng.
Có chặn dùng màu chưa duyệt không?
Có. Rule có thể chặn cấp vật tư hoặc sản xuất khi màu chưa đạt trạng thái duyệt.

















