Phần mềm quản lý costing may mặc theo BOM, CM và biên lợi nhuận
Phần mềm quản lý costing may mặc theo BOM, CM và biên lợi nhuận
Tính costing style từ vải, phụ liệu, định mức, SMV/CM, washing/printing, packing, logistics, overhead, markup và nhiều phiên bản báo giá.
Costing may mặc cần đủ chi phí trước khi báo giá
BOM thay đổi liên tục
Vải, trim, packaging, size ratio, màu và định mức thay đổi theo comment mẫu hoặc buyer.
CM và năng suất quyết định lợi nhuận
SMV, line efficiency, lương, overhead và chi phí gia công cần tính đúng vào giá.
Nhiều phiên bản báo giá
Buyer yêu cầu nhiều mức số lượng, điều kiện giao hàng, vật tư thay thế hoặc margin khác nhau.
Quy trình costing đề xuất
Nhận tech pack
Style, hình ảnh, thông số, size, màu, số lượng và điều kiện giao hàng.
Lập BOM
Vải, trim, phụ liệu, packing, hao hụt, giá mua và nhà cung cấp.
Tính CM
SMV, hiệu suất chuyền, lương, overhead, gia công ngoài và chi phí hoàn thiện.
Cộng chi phí khác
Kiểm hàng, mẫu, vận chuyển, tài chính, phí buyer và chi phí quản lý.
Tạo báo giá
FOB/CMT/ODM, margin, bậc số lượng, phiên bản và phê duyệt.
Đối chiếu thực tế
So sánh costing với tiêu hao, CM thực, lỗi, tăng ca và lợi nhuận sau đơn.
Dữ liệu và rule cần quản lý
Hệ thống quản lý style, buyer, BOM, định mức, giá vật tư, SMV, CM, overhead, logistics, margin, phiên bản costing và phê duyệt giá.
Báo cáo cần có
Costing theo style, margin theo buyer, chênh lệch costing-thực tế, vật tư ảnh hưởng giá, CM theo nhóm hàng và hiệu quả báo giá.
Faceworks tùy biến theo mô hình CMT/FOB/ODM
Faceworks cấu hình công thức costing, nhóm chi phí, tỷ giá, margin, cấp duyệt và mẫu báo giá theo cách doanh nghiệp làm việc với buyer.
Câu hỏi thường gặp
Có quản lý nhiều phiên bản costing không?
Có. Mỗi phiên bản lưu BOM, giá, margin, người duyệt và lý do thay đổi.
Có tính CM theo SMV không?
Có. Công thức có thể dùng SMV, hiệu suất, lương và overhead.
Có so sánh costing với thực tế không?
Có. Dữ liệu sản xuất và tiêu hao có thể đối chiếu với costing ban đầu.

















