Mỗi nơi giữ một bản
Kho, mua hàng và kế hoạch dùng các mức khác nhau; không rõ bản nào đang có hiệu lực.
Biến các con số “ước chừng” thành bộ định mức có phiên bản, người phê duyệt và thời gian hiệu lực. Kho biết khi nào sắp thiếu, vị trí nào sắp quá tải, công đoạn nào vượt nguồn lực và ngoại lệ nào cần xử lý.
Một bảng định mức nằm riêng trên Excel không thể tự cảnh báo khi tồn kho vượt ngưỡng hay khi sức chứa vị trí đã đầy. Phần mềm cần liên kết định mức với dữ liệu nhập, xuất, tồn, vị trí, công việc và vật tư để biến con số kế hoạch thành quy tắc vận hành.
Kho, mua hàng và kế hoạch dùng các mức khác nhau; không rõ bản nào đang có hiệu lực.
Chỉ phát hiện thiếu hàng, quá tải hoặc vượt tiêu hao sau khi tổng hợp báo cáo cuối kỳ.
Có số thực tế nhưng thiếu nguyên nhân, người duyệt ngoại lệ và dấu vết điều chỉnh.
Ngưỡng tối thiểu, tối đa, tồn an toàn và điểm đề nghị bổ sung theo SKU, kho hoặc nhóm hàng.
Số pallet, thùng, thể tích hoặc tải trọng cho khu, dãy, kệ, tầng và ô lưu trữ.
Tem, thùng, màng quấn, băng keo hoặc nhiên liệu theo đơn, kiện, pallet hay ca làm việc.
Thời gian chuẩn cho nhận hàng, putaway, picking, kiểm đếm, đóng gói và bàn giao.
Sản lượng theo người, đội, thiết bị, cửa nhập xuất hoặc khung giờ vận hành.
Tỷ lệ chênh lệch được phép theo nghiệp vụ, hàng hóa và nguyên nhân đã quy định.
Mỗi lần điều chỉnh tạo một phiên bản mới. Người dùng luôn biết ai đề xuất, ai phê duyệt, giá trị nào thay đổi và bản nào được áp dụng tại thời điểm phát sinh giao dịch.
Đang khai báo, chưa ảnh hưởng vận hành
→
Khóa nội dung và chuyển người có thẩm quyền
→
Được dùng để đối chiếu dữ liệu WMS
→
Giữ lại phục vụ truy vết và so sánh
✓
Tồn thực tế < Min
Gửi cảnh báo đến mua hàng hoặc điều chuyển nội bộ theo nguồn cung đã cấu hình.
Tồn thực tế > Max
Cảnh báo trước khi nhập thêm và yêu cầu duyệt nếu giao dịch làm vượt ngưỡng.
Lấp đầy ≥ 90%
Gợi ý khu thay thế hoặc khóa putaway vào vị trí không còn đủ sức chứa.
Tiêu hao > Dung sai
Ghi nhận nguyên nhân, chứng từ và người phê duyệt phần vượt định mức.
Lead time > Chuẩn
Chuyển cảnh báo theo công đoạn, ca, đội xử lý và mức độ trễ.
Sắp hết hiệu lực
Thông báo trước hạn để chủ định mức gia hạn hoặc lập phiên bản thay thế.
Faceworks không áp một bộ ngưỡng cố định. Hệ thống được thiết kế theo cấu trúc kho, loại hàng, đơn vị đo, mùa vụ, SLA và cách phân quyền thực tế; đồng thời có thể kết nối với các phân hệ mua hàng, bán hàng, sản xuất và kế hoạch.
Tùy mô hình, doanh nghiệp có thể quản lý tồn min-max, tồn an toàn, sức chứa vị trí, vật tư tiêu hao, thời gian xử lý, năng suất và dung sai hao hụt. Faceworks cho phép mở rộng loại định mức theo quy trình riêng.
Có. Mỗi định mức có phạm vi và thời gian hiệu lực riêng, chẳng hạn theo kho, khu, nhóm hàng, khách hàng, mùa cao điểm hoặc giai đoạn chương trình bán hàng.
Có thể cấu hình cảnh báo, chặn nghiệp vụ hoặc chuyển phê duyệt ngoại lệ. Kênh nhận, người nhận và cấp độ ưu tiên được xác định theo từng rule.
Không. Cách triển khai khuyến nghị là tạo phiên bản mới và giữ bản cũ ở trạng thái hết hiệu lực. Báo cáo quá khứ vẫn đối chiếu theo phiên bản áp dụng tại thời điểm đó.
Có thể xây dựng công thức gợi ý dựa trên lịch sử tồn kho, sản lượng, thời gian xử lý hoặc mức tiêu hao. Công thức cụ thể phụ thuộc chất lượng dữ liệu và nguyên tắc quản trị của doanh nghiệp.
Đăng ký khảo sát để Faceworks cùng doanh nghiệp xác định nhóm định mức, nguồn dữ liệu đối chiếu, cơ chế cảnh báo và quy trình phê duyệt phù hợp.
1. Chính sách quy định chung - 2. Chính sách bảo mật thông tin
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ CÔNG NGHỆ TIT
Số ĐKKD 0105800187 do Sở KHĐT Tp. Hà Nội cấp ngày 23/02/2012 - Người đại diện: Đinh Đức ToànBản quyền © thuộc công ty Cổ Phần Dịch Vụ Và Công Nghệ TIT