Trang chủ Tin tức Phần mềm quản lý kho nhà hàng

Phần mềm quản lý kho nhà hàng

20/07/2026 | 6 lượt xem

Faceworks WMS cho nhà hàng

Phần mềm quản lý kho nhà hàng

Kho nhà hàng là nơi quyết định giá vốn món ăn, khả năng phục vụ và mức thất thoát mỗi ngày. Faceworks giúp quản lý nguyên liệu, kho bếp, định mức món, hạn dùng, mua hàng, cấp phát, kiểm kê và đối chiếu doanh thu theo đúng quy trình nhà hàng.

Mockup dashboard kho nhà hàng

Nguyên liệu cận hạn42
Món vượt định mức18
Yêu cầu mua mở64
Lệch kiểm kê3.2%

Bản chất bài toán quản lý

Quản lý kho nhà hàng là quản lý dòng nguyên liệu đi nhanh từ mua hàng, nhận hàng, lưu kho, sơ chế, cấp bếp, chế biến món, hủy hàng và kiểm kê cuối ca.

Khác với kho bán hàng thông thường, kho nhà hàng phải gắn với menu, định mức món, công suất bán, lịch đặt bàn, hạn dùng và giá vốn thực tế.

Một hệ thống tốt cần nối mua hàng, kho tổng, kho bếp, POS/bán hàng, định mức, kiểm kê và kế toán quản trị.

Vấn đề thực tế khi quản lý thủ công

Giá vốn món không rõ

Định mức món và lượng dùng thực tế không khớp.

Thiếu nguyên liệu giờ cao điểm

Tồn kho không cảnh báo theo menu bán chạy và lịch đặt bàn.

Hạn dùng bị bỏ sót

Rau, thịt, hải sản, sữa, sốt cận hạn không được ưu tiên dùng.

Nhập hàng không kiểm đủ

Số lượng, chất lượng, giá và nhà cung cấp không đối chiếu chặt.

Thất thoát khó phát hiện

Hủy hàng, hao hụt sơ chế, cấp phát bếp không có lý do rõ.

Kiểm kê mất thời gian

Cuối ca/cuối ngày đếm thủ công và nhập lại nhiều lần.

Faceworks quản lý theo quy trình như thế nào?

Faceworks quản lý kho nhà hàng theo nguyên liệu, lô/hạn dùng, nhà cung cấp, vị trí, định mức món và phiếu cấp phát bếp.

Hệ thống có thể gợi ý mua hàng theo tồn tối thiểu, doanh số món, lịch đặt bàn hoặc kế hoạch sự kiện.

Báo cáo giúp quản lý thấy giá vốn món, thất thoát, nguyên liệu cận hạn, lệch kiểm kê và hiệu quả nhà cung cấp.

Ingredientlot/hạn dùng
Recipeđịnh mức món
Purchaseyêu cầu mua
Costgiá vốn

Các phân hệ cần có trong Phần mềm quản lý kho nhà hàng

Kho nhà hàng cần nối mua hàng, kho, bếp, định mức món, POS và kiểm kê.

Danh mục nguyên liệu

Mã, nhóm, đơn vị, quy cách, hạn dùng, nhà cung cấp.

Mua hàng/nhận hàng

Yêu cầu mua, PO, nhận hàng, kiểm chất lượng và giá nhập.

Kho tổng/kho bếp

Tồn theo kho, vị trí, lô, hạn dùng và trạng thái.

Định mức món

Recipe, nguyên liệu, hao hụt sơ chế, khẩu phần và giá vốn chuẩn.

Cấp phát bếp

Phiếu xuất theo ca, line bếp, món, sự kiện hoặc bộ phận.

Sơ chế/hủy hàng

Hao hụt, hủy, trả kho, lý do và người xác nhận.

FEFO/hạn dùng

Cảnh báo cận hạn, ưu tiên xuất và chặn quá hạn.

Kiểm kê

Kiểm cuối ca/ngày/tháng, chênh lệch và duyệt điều chỉnh.

Giá vốn & thất thoát

So sánh định mức, thực tế, doanh thu món và chênh lệch.

Quy trình vận hành đề xuất

  1. Bộ phận bếp/kho tạo nhu cầu mua theo tồn, menu và kế hoạch bán.
  2. Mua hàng đặt hàng, nhận hàng và kiểm số lượng/chất lượng/giá.
  3. Kho nhập nguyên liệu theo lô, hạn dùng, vị trí và nhà cung cấp.
  4. Bếp nhận cấp phát theo ca hoặc theo nhu cầu món/sự kiện.
  5. Sơ chế, hủy hàng, trả kho và hao hụt được ghi nhận theo lý do.
  6. POS/doanh thu món được đối chiếu với định mức nguyên liệu.
  7. Cuối ca/ngày kiểm kê, ghi chênh lệch và gửi duyệt điều chỉnh.
  8. Báo cáo giá vốn, thất thoát, cận hạn và nhu cầu mua được cập nhật.

Vai trò sử dụng theo từng bộ phận

Bếp trưởng

Quản lý định mức món, nhu cầu nguyên liệu, hủy hàng và chất lượng.

Kho nhà hàng

Nhập xuất, cấp phát, kiểm kê, hạn dùng và tồn tối thiểu.

Mua hàng

Nhà cung cấp, báo giá, PO, lịch giao và nhận hàng.

Quản lý nhà hàng

Theo dõi giá vốn, thất thoát, món bán chạy và tồn kho.

Kế toán

Đối chiếu chi phí, hóa đơn, giá vốn và chênh lệch kiểm kê.

Ban điều hành chuỗi

So sánh tồn, giá vốn, thất thoát giữa các chi nhánh.

Rule tự động và cảnh báo

Cảnh báo cận hạn

Nguyên liệu dưới ngưỡng hạn dùng được ưu tiên xuất hoặc xử lý.

Chặn quá hạn

Nguyên liệu quá hạn hoặc hold không được cấp bếp.

Cảnh báo vượt định mức

Món hoặc ca bếp dùng vượt recipe cần ghi lý do.

Tồn tối thiểu

Nguyên liệu dưới min tự động gợi ý mua/điều chuyển.

Duyệt hủy hàng

Hủy hàng vượt ngưỡng phải có lý do và người duyệt.

Đối chiếu giá nhập

Giá nhận hàng lệch báo giá/PO được cảnh báo.

Báo cáo quản trị nên có

Tồn kho nhà hàng

Tồn theo kho, nguyên liệu, hạn dùng, nhà cung cấp và giá trị.

Giá vốn món

Cost chuẩn và cost thực tế theo món/menu/chi nhánh.

Thất thoát/hủy hàng

Hủy, hao hụt, trả kho, lý do và giá trị.

Cận hạn/quá hạn

Nguyên liệu cần dùng trước hoặc xử lý.

Mua hàng

Nhu cầu mua, nhà cung cấp, giá nhập và trạng thái PO.

Lệch kiểm kê

Chênh lệch tồn, tỷ lệ thất thoát và người phụ trách.

Vì sao nên tùy biến với Faceworks?

Faceworks có thể thiết kế phần mềm theo đúng quy trình vận hành, biểu mẫu, phân quyền và báo cáo quản trị của từng doanh nghiệp.

Khi kho được số hóa đúng nghiệp vụ ngành, dữ liệu tồn kho trở thành nền cho sản xuất, mua hàng, chất lượng, tài chính và điều hành.

Câu hỏi thường gặp

Có tính giá vốn món ăn không?

Có. Hệ thống có thể tính theo định mức và giá nhập thực tế.

Có cảnh báo nguyên liệu cận hạn không?

Có. Có thể cảnh báo theo hạn dùng và ưu tiên xuất FEFO.

Có dùng cho chuỗi nhà hàng không?

Có. Faceworks có thể quản lý nhiều chi nhánh, kho tổng và kho bếp.

Quản lý kho nhà hàng để kiểm soát giá vốn và thất thoát

Faceworks có thể khảo sát menu, quy trình mua hàng, kho bếp và POS để thiết kế hệ thống kho nhà hàng phù hợp.

1. Chính sách quy định chung - 2. Chính sách bảo mật thông tin

CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ CÔNG NGHỆ TIT

Số ĐKKD 0105800187 do Sở KHĐT Tp. Hà Nội cấp ngày 23/02/2012 - Người đại diện: Đinh Đức Toàn

Bản quyền © thuộc công ty Cổ Phần Dịch Vụ Và Công Nghệ TIT