Giá vốn món không rõ
Định mức món và lượng dùng thực tế không khớp.
Faceworks WMS cho nhà hàng
Kho nhà hàng là nơi quyết định giá vốn món ăn, khả năng phục vụ và mức thất thoát mỗi ngày. Faceworks giúp quản lý nguyên liệu, kho bếp, định mức món, hạn dùng, mua hàng, cấp phát, kiểm kê và đối chiếu doanh thu theo đúng quy trình nhà hàng.
Quản lý kho nhà hàng là quản lý dòng nguyên liệu đi nhanh từ mua hàng, nhận hàng, lưu kho, sơ chế, cấp bếp, chế biến món, hủy hàng và kiểm kê cuối ca.
Khác với kho bán hàng thông thường, kho nhà hàng phải gắn với menu, định mức món, công suất bán, lịch đặt bàn, hạn dùng và giá vốn thực tế.
Một hệ thống tốt cần nối mua hàng, kho tổng, kho bếp, POS/bán hàng, định mức, kiểm kê và kế toán quản trị.
Định mức món và lượng dùng thực tế không khớp.
Tồn kho không cảnh báo theo menu bán chạy và lịch đặt bàn.
Rau, thịt, hải sản, sữa, sốt cận hạn không được ưu tiên dùng.
Số lượng, chất lượng, giá và nhà cung cấp không đối chiếu chặt.
Hủy hàng, hao hụt sơ chế, cấp phát bếp không có lý do rõ.
Cuối ca/cuối ngày đếm thủ công và nhập lại nhiều lần.
Faceworks quản lý kho nhà hàng theo nguyên liệu, lô/hạn dùng, nhà cung cấp, vị trí, định mức món và phiếu cấp phát bếp.
Hệ thống có thể gợi ý mua hàng theo tồn tối thiểu, doanh số món, lịch đặt bàn hoặc kế hoạch sự kiện.
Báo cáo giúp quản lý thấy giá vốn món, thất thoát, nguyên liệu cận hạn, lệch kiểm kê và hiệu quả nhà cung cấp.
Kho nhà hàng cần nối mua hàng, kho, bếp, định mức món, POS và kiểm kê.
Mã, nhóm, đơn vị, quy cách, hạn dùng, nhà cung cấp.
Yêu cầu mua, PO, nhận hàng, kiểm chất lượng và giá nhập.
Tồn theo kho, vị trí, lô, hạn dùng và trạng thái.
Recipe, nguyên liệu, hao hụt sơ chế, khẩu phần và giá vốn chuẩn.
Phiếu xuất theo ca, line bếp, món, sự kiện hoặc bộ phận.
Hao hụt, hủy, trả kho, lý do và người xác nhận.
Cảnh báo cận hạn, ưu tiên xuất và chặn quá hạn.
Kiểm cuối ca/ngày/tháng, chênh lệch và duyệt điều chỉnh.
So sánh định mức, thực tế, doanh thu món và chênh lệch.
Quản lý định mức món, nhu cầu nguyên liệu, hủy hàng và chất lượng.
Nhập xuất, cấp phát, kiểm kê, hạn dùng và tồn tối thiểu.
Nhà cung cấp, báo giá, PO, lịch giao và nhận hàng.
Theo dõi giá vốn, thất thoát, món bán chạy và tồn kho.
Đối chiếu chi phí, hóa đơn, giá vốn và chênh lệch kiểm kê.
So sánh tồn, giá vốn, thất thoát giữa các chi nhánh.
Nguyên liệu dưới ngưỡng hạn dùng được ưu tiên xuất hoặc xử lý.
Nguyên liệu quá hạn hoặc hold không được cấp bếp.
Món hoặc ca bếp dùng vượt recipe cần ghi lý do.
Nguyên liệu dưới min tự động gợi ý mua/điều chuyển.
Hủy hàng vượt ngưỡng phải có lý do và người duyệt.
Giá nhận hàng lệch báo giá/PO được cảnh báo.
Tồn theo kho, nguyên liệu, hạn dùng, nhà cung cấp và giá trị.
Cost chuẩn và cost thực tế theo món/menu/chi nhánh.
Hủy, hao hụt, trả kho, lý do và giá trị.
Nguyên liệu cần dùng trước hoặc xử lý.
Nhu cầu mua, nhà cung cấp, giá nhập và trạng thái PO.
Chênh lệch tồn, tỷ lệ thất thoát và người phụ trách.
Faceworks có thể thiết kế phần mềm theo đúng quy trình vận hành, biểu mẫu, phân quyền và báo cáo quản trị của từng doanh nghiệp.
Khi kho được số hóa đúng nghiệp vụ ngành, dữ liệu tồn kho trở thành nền cho sản xuất, mua hàng, chất lượng, tài chính và điều hành.
Có. Hệ thống có thể tính theo định mức và giá nhập thực tế.
Có. Có thể cảnh báo theo hạn dùng và ưu tiên xuất FEFO.
Có. Faceworks có thể quản lý nhiều chi nhánh, kho tổng và kho bếp.
Faceworks có thể khảo sát menu, quy trình mua hàng, kho bếp và POS để thiết kế hệ thống kho nhà hàng phù hợp.
1. Chính sách quy định chung - 2. Chính sách bảo mật thông tin
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ CÔNG NGHỆ TIT
Số ĐKKD 0105800187 do Sở KHĐT Tp. Hà Nội cấp ngày 23/02/2012 - Người đại diện: Đinh Đức ToànBản quyền © thuộc công ty Cổ Phần Dịch Vụ Và Công Nghệ TIT