Nhầm lot màu khi cấp cắt
Cấp lẫn lot làm thành phẩm lệch màu giữa các size/chi tiết.
Faceworks WMS cho ngành may mặc
Kho vải là điểm đầu của tiến độ đơn hàng may mặc. Faceworks giúp quản lý cây/cuộn vải theo lot màu, khổ, GSM, mét dài, kiểm vải, vị trí, cấp phát cho bàn cắt và tồn dư sau cắt, để giảm thiếu vải, nhầm màu và lệch định mức.
Kho vải may mặc quản lý cây/cuộn vải theo mã hàng, PO, màu, lot, khổ, GSM, chiều dài, trọng lượng, nhà cung cấp và trạng thái kiểm vải.
Vải sau kiểm có thể đạt, hold, yêu cầu bù, phân loại lỗi hoặc chỉ được dùng cho một phần đơn hàng. Khi cấp sang cắt, phải đúng lot màu, đúng PO và đúng định mức.
Hệ thống kho vải cần nối mua hàng, kiểm vải, kế hoạch cắt, định mức, bàn cắt, tồn dư và truy xuất sản phẩm.
Cấp lẫn lot làm thành phẩm lệch màu giữa các size/chi tiết.
Cây dùng dở trả kho nhưng mét thực tế không cập nhật.
Lỗi vải, điểm lỗi, biên bản kiểm không nối với cây vải.
Đến ngày cắt mới biết PO thiếu vải hoặc vải hold.
Phần vải dư sau cắt không được gợi ý dùng lại.
Hàng nghìn cây/cuộn, nhiều vị trí, nhiều mã màu làm kiểm kê chậm.
Faceworks quản lý từng cây/cuộn vải bằng mã QR/barcode, gắn PO, màu, lot, khổ, GSM, mét dài, vị trí và trạng thái kiểm.
Hệ thống cấp phát vải cho lệnh cắt theo định mức, sơ đồ cắt, lot màu và kế hoạch sản xuất.
Sau cắt, phần vải dư, hao hụt, lỗi và trả kho được ghi nhận để tính tiêu hao thực tế và hỗ trợ tận dụng tồn dư.
Kho vải may mặc cần nối cây vải, kiểm vải, kế hoạch cắt, định mức, tồn dư và truy xuất đơn hàng.
Mã vải, thành phần, khổ, GSM, màu, nhà cung cấp, đơn vị.
Mã cây, lot màu, PO, mét dài, trọng lượng, vị trí và trạng thái.
4-point, lỗi, điểm lỗi, hình ảnh, biên bản và hold/release.
Kho, kệ, ô, khu chờ kiểm, khu sẵn cấp, khu hold.
Lệnh cắt, marker, bàn cắt, tỷ lệ size và nhu cầu vải.
Scan cây, kiểm lot màu, định mức, số mét cấp và người nhận.
Mét còn lại, cây dùng dở, phế liệu, trả kho và lý do.
Kiểm cây/cuộn, vị trí, mét dài, chênh lệch và duyệt.
Từ cây vải truy PO, lệnh cắt, chuyền may và thành phẩm.
Nhập, vị trí, cấp phát, trả kho, kiểm kê và quản lý cây vải.
Kiểm lỗi, phân loại, hold/release và yêu cầu bù vải.
Tạo lệnh cắt, nhu cầu vải, lịch cắt và ưu tiên PO.
Nhận vải, dùng thực tế, ghi hao hụt và trả vải dư.
Theo dõi vải về, thiếu vải, bù vải và nhà cung cấp.
Đối chiếu tiêu hao vải, định mức, hao hụt và giá vốn.
Vải chưa release hoặc hold không được cấp cắt.
Cấp sai lot màu so với lệnh cắt sẽ cảnh báo.
PO/lệnh cắt thiếu vải hợp lệ được báo trước ngày cắt.
Sau cắt phải ghi số mét dùng và số mét còn lại.
Chuyển cây vải phải scan để tránh sai vị trí.
Tiêu hao vượt định mức cần ghi lý do.
Tồn theo PO, màu, lot, khổ, GSM, vị trí và trạng thái.
Đơn hàng thiếu vải đạt QC hoặc thiếu đúng lot màu.
Lỗi, điểm lỗi, nhà cung cấp, tỷ lệ đạt và yêu cầu bù.
Số mét cấp, số mét dùng, vải dư theo lệnh cắt.
Tiêu hao thực tế so với định mức, marker và bàn cắt.
Cây vải đã dùng cho PO, lệnh cắt, chuyền và sản phẩm nào.
Faceworks có thể thiết kế phần mềm theo đúng quy trình vận hành, biểu mẫu, phân quyền và báo cáo quản trị của từng doanh nghiệp.
Khi kho được số hóa đúng nghiệp vụ ngành, dữ liệu tồn kho trở thành nền cho sản xuất, mua hàng, chất lượng, tài chính và điều hành.
Có. Mỗi cây vải có thể có mã riêng để scan nhập, cấp phát và kiểm kê.
Có. Hệ thống ghi số mét còn lại và vị trí trả kho.
Có. Hệ thống cảnh báo khi cấp sai lot hoặc cây chưa đạt QC.
Faceworks có thể khảo sát kho vải, kiểm vải, kế hoạch cắt và định mức để thiết kế hệ thống phù hợp với doanh nghiệp may mặc.
1. Chính sách quy định chung - 2. Chính sách bảo mật thông tin
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ CÔNG NGHỆ TIT
Số ĐKKD 0105800187 do Sở KHĐT Tp. Hà Nội cấp ngày 23/02/2012 - Người đại diện: Đinh Đức ToànBản quyền © thuộc công ty Cổ Phần Dịch Vụ Và Công Nghệ TIT