Trang chủ Tin tức Phần mềm quản lý kho vải may mặc

Phần mềm quản lý kho vải may mặc

20/07/2026 | 7 lượt xem

Faceworks WMS cho ngành may mặc

Phần mềm quản lý kho vải cho doanh nghiệp may mặc

Kho vải là điểm đầu của tiến độ đơn hàng may mặc. Faceworks giúp quản lý cây/cuộn vải theo lot màu, khổ, GSM, mét dài, kiểm vải, vị trí, cấp phát cho bàn cắt và tồn dư sau cắt, để giảm thiếu vải, nhầm màu và lệch định mức.

Mockup dashboard kho vải may mặc

Cây vải sẵn cấp8.420
Lot màu chờ kiểm56
Tồn dư sau cắt1.284
Đơn thiếu vải18

Bản chất bài toán quản lý

Kho vải may mặc quản lý cây/cuộn vải theo mã hàng, PO, màu, lot, khổ, GSM, chiều dài, trọng lượng, nhà cung cấp và trạng thái kiểm vải.

Vải sau kiểm có thể đạt, hold, yêu cầu bù, phân loại lỗi hoặc chỉ được dùng cho một phần đơn hàng. Khi cấp sang cắt, phải đúng lot màu, đúng PO và đúng định mức.

Hệ thống kho vải cần nối mua hàng, kiểm vải, kế hoạch cắt, định mức, bàn cắt, tồn dư và truy xuất sản phẩm.

Vấn đề thực tế khi quản lý thủ công

Nhầm lot màu khi cấp cắt

Cấp lẫn lot làm thành phẩm lệch màu giữa các size/chi tiết.

Không biết mét còn lại

Cây dùng dở trả kho nhưng mét thực tế không cập nhật.

Kiểm vải rời rạc

Lỗi vải, điểm lỗi, biên bản kiểm không nối với cây vải.

Thiếu vải phát hiện muộn

Đến ngày cắt mới biết PO thiếu vải hoặc vải hold.

Tồn dư bị lãng phí

Phần vải dư sau cắt không được gợi ý dùng lại.

Kiểm kê khó

Hàng nghìn cây/cuộn, nhiều vị trí, nhiều mã màu làm kiểm kê chậm.

Faceworks quản lý theo quy trình như thế nào?

Faceworks quản lý từng cây/cuộn vải bằng mã QR/barcode, gắn PO, màu, lot, khổ, GSM, mét dài, vị trí và trạng thái kiểm.

Hệ thống cấp phát vải cho lệnh cắt theo định mức, sơ đồ cắt, lot màu và kế hoạch sản xuất.

Sau cắt, phần vải dư, hao hụt, lỗi và trả kho được ghi nhận để tính tiêu hao thực tế và hỗ trợ tận dụng tồn dư.

RollQR/barcode
Lot màukiểm soát
Cuttingcấp phát
Balancetồn dư

Các phân hệ cần có trong Phần mềm quản lý kho vải cho doanh nghiệp may mặc

Kho vải may mặc cần nối cây vải, kiểm vải, kế hoạch cắt, định mức, tồn dư và truy xuất đơn hàng.

Danh mục vải

Mã vải, thành phần, khổ, GSM, màu, nhà cung cấp, đơn vị.

Cây/cuộn vải

Mã cây, lot màu, PO, mét dài, trọng lượng, vị trí và trạng thái.

Kiểm vải

4-point, lỗi, điểm lỗi, hình ảnh, biên bản và hold/release.

Vị trí kho

Kho, kệ, ô, khu chờ kiểm, khu sẵn cấp, khu hold.

Kế hoạch cắt

Lệnh cắt, marker, bàn cắt, tỷ lệ size và nhu cầu vải.

Cấp phát cắt

Scan cây, kiểm lot màu, định mức, số mét cấp và người nhận.

Tồn dư/return

Mét còn lại, cây dùng dở, phế liệu, trả kho và lý do.

Kiểm kê

Kiểm cây/cuộn, vị trí, mét dài, chênh lệch và duyệt.

Trace PO

Từ cây vải truy PO, lệnh cắt, chuyền may và thành phẩm.

Quy trình vận hành đề xuất

  1. Nhập vải theo PO, màu, lot, khổ, GSM và mã cây/cuộn.
  2. QC kiểm vải, ghi điểm lỗi và trạng thái đạt/hold/yêu cầu bù.
  3. Kế hoạch tạo lệnh cắt và nhu cầu vải theo định mức/marker.
  4. Kho cấp vải cho bàn cắt, kiểm đúng PO, lot màu và trạng thái QC.
  5. Bàn cắt xác nhận số mét dùng, hao hụt và phần còn lại.
  6. Vải dư hoặc cây dùng dở được nhập lại kho với số mét mới.
  7. Kiểm kê định kỳ đối chiếu cây, vị trí và số mét còn lại.
  8. Báo cáo tiêu hao vải phục vụ giá thành và mua hàng.

Vai trò sử dụng theo từng bộ phận

Kho vải

Nhập, vị trí, cấp phát, trả kho, kiểm kê và quản lý cây vải.

QC vải

Kiểm lỗi, phân loại, hold/release và yêu cầu bù vải.

Kế hoạch cắt

Tạo lệnh cắt, nhu cầu vải, lịch cắt và ưu tiên PO.

Bàn cắt

Nhận vải, dùng thực tế, ghi hao hụt và trả vải dư.

Mua hàng

Theo dõi vải về, thiếu vải, bù vải và nhà cung cấp.

Kế toán giá thành

Đối chiếu tiêu hao vải, định mức, hao hụt và giá vốn.

Rule tự động và cảnh báo

Chặn cây chưa QC

Vải chưa release hoặc hold không được cấp cắt.

Kiểm lot màu

Cấp sai lot màu so với lệnh cắt sẽ cảnh báo.

Cảnh báo thiếu vải

PO/lệnh cắt thiếu vải hợp lệ được báo trước ngày cắt.

Bắt buộc ghi vải dư

Sau cắt phải ghi số mét dùng và số mét còn lại.

Kiểm vị trí

Chuyển cây vải phải scan để tránh sai vị trí.

Cảnh báo hao hụt

Tiêu hao vượt định mức cần ghi lý do.

Báo cáo quản trị nên có

Tồn kho vải

Tồn theo PO, màu, lot, khổ, GSM, vị trí và trạng thái.

Thiếu vải theo PO

Đơn hàng thiếu vải đạt QC hoặc thiếu đúng lot màu.

Kiểm vải

Lỗi, điểm lỗi, nhà cung cấp, tỷ lệ đạt và yêu cầu bù.

Cấp phát cắt

Số mét cấp, số mét dùng, vải dư theo lệnh cắt.

Hao hụt vải

Tiêu hao thực tế so với định mức, marker và bàn cắt.

Trace cây vải

Cây vải đã dùng cho PO, lệnh cắt, chuyền và sản phẩm nào.

Vì sao nên tùy biến với Faceworks?

Faceworks có thể thiết kế phần mềm theo đúng quy trình vận hành, biểu mẫu, phân quyền và báo cáo quản trị của từng doanh nghiệp.

Khi kho được số hóa đúng nghiệp vụ ngành, dữ liệu tồn kho trở thành nền cho sản xuất, mua hàng, chất lượng, tài chính và điều hành.

Câu hỏi thường gặp

Có quản lý cây/cuộn vải bằng QR không?

Có. Mỗi cây vải có thể có mã riêng để scan nhập, cấp phát và kiểm kê.

Có theo dõi vải dư sau cắt không?

Có. Hệ thống ghi số mét còn lại và vị trí trả kho.

Có kiểm soát lot màu khi cấp cắt không?

Có. Hệ thống cảnh báo khi cấp sai lot hoặc cây chưa đạt QC.

Quản lý kho vải may mặc từ cây vải đến bàn cắt

Faceworks có thể khảo sát kho vải, kiểm vải, kế hoạch cắt và định mức để thiết kế hệ thống phù hợp với doanh nghiệp may mặc.

1. Chính sách quy định chung - 2. Chính sách bảo mật thông tin

CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ CÔNG NGHỆ TIT

Số ĐKKD 0105800187 do Sở KHĐT Tp. Hà Nội cấp ngày 23/02/2012 - Người đại diện: Đinh Đức Toàn

Bản quyền © thuộc công ty Cổ Phần Dịch Vụ Và Công Nghệ TIT