Nhiều loại hàng khó quản chung
Cát đá, xi măng, gạch, kính, sơn có cách quản lý khác nhau.
Faceworks WMS cho vật liệu xây dựng
Kho vật liệu xây dựng có nhiều loại hàng rất khác nhau: hàng rời như cát đá, hàng bao như xi măng, hàng pallet như gạch, hàng tấm như kính và hàng có hạn dùng như sơn. Faceworks giúp quản lý kho VLXD theo đúng đặc thù từng nhóm hàng, từ nhập xuất, cân xe, bãi chứa đến giao công trình.
Quản lý kho vật liệu xây dựng là quản lý nhiều mô hình tồn kho trong cùng hệ thống: bãi vật liệu rời, kho bao, pallet, tấm, cuộn, thùng và hàng bán lẻ.
Mỗi nhóm vật liệu có cách đo lường khác nhau: tấn, m3, bao, viên, tấm, pallet, thùng, lít. Vì vậy hệ thống phải hỗ trợ quy đổi đơn vị, cân xe, vị trí, lot và kiểm kê linh hoạt.
Dữ liệu kho VLXD thường liên quan trực tiếp tới bán hàng, công trình, vận chuyển, công nợ, kiểm kê và giá vốn.
Cát đá, xi măng, gạch, kính, sơn có cách quản lý khác nhau.
Khối lượng cân không tự động nối với nhập xuất và công nợ.
Hàng rời đo bằng ước lượng, dễ lệch tồn.
Sai loại vật liệu, sai xe, sai khối lượng hoặc thiếu chứng từ.
Nhiều kho/bãi/cửa hàng và nhiều đơn vị tính làm kiểm kê chậm.
Một kho thiếu hàng trong khi kho khác còn dư.
Faceworks quản lý kho VLXD theo nhóm vật liệu, đơn vị tính, quy đổi, vị trí kho/bãi, lô hàng, cân xe và trạng thái chất lượng.
Hệ thống hỗ trợ nhập xuất, bán hàng, giao công trình, điều chuyển, kiểm kê, tồn tối thiểu và đối chiếu công nợ vận chuyển.
Dashboard giúp lãnh đạo nhìn tồn toàn hệ thống, vật liệu thiếu, đơn giao hôm nay, xe chờ cân, tồn chậm và chênh lệch kiểm kê.
Kho VLXD cần quản lý đa nhóm hàng, đa đơn vị tính, cân xe, bãi chứa, giao hàng và kiểm kê.
Xi măng, cát, đá, gạch, kính, sơn, thép, phụ kiện.
Bao, tấn, m3, viên, tấm, pallet, lít và hệ số quy đổi.
Kho cửa hàng, kho tổng, bãi chứa, silo, kệ, ô, zone.
Biển số, cân vào/ra, net weight, tài xế, phiếu cân.
Nhập mua, xuất bán, xuất công trình, trả hàng, điều chuyển.
Đơn giao, xe, tuyến, khách hàng, công trình, biên bản.
Lô xi măng, lô sơn, lô gạch, hàng hold, bể vỡ, hao hụt.
Kiểm kho/bãi, chênh lệch, điều chỉnh và phê duyệt.
Đối chiếu khối lượng giao, cước, nhà xe và khách hàng.
Nhập xuất, cân xe, vị trí, kiểm kê và giao hàng.
Tạo đơn, đặt hàng, theo dõi tồn và tiến độ giao.
Xe, tài xế, tuyến, lịch giao và biên bản giao nhận.
Tồn tối thiểu, nhà cung cấp, lịch nhập và giá mua.
Công nợ, giá vốn, hóa đơn, vận chuyển và kiểm kê.
Tồn toàn hệ thống, thừa thiếu, chậm luân chuyển và hiệu quả giao hàng.
Đơn hàng vượt tồn khả dụng cần cảnh báo hoặc đặt giữ.
Khối lượng cân và phiếu nhập/xuất lệch phải xử lý.
Vật liệu dưới ngưỡng được đề xuất mua hoặc điều chuyển.
Hàng hold, bể vỡ, quá hạn hoặc hỏng không được xuất bình thường.
Phiếu xuất kho này phải khớp phiếu nhận kho kia.
Chênh kiểm kê vượt ngưỡng cần duyệt và lý do.
Tồn theo kho, bãi, nhóm hàng, đơn vị, giá trị và trạng thái.
Đơn giao, xe, khối lượng, biên bản và trạng thái.
Nhật ký cân, net weight, phiếu kho và lệch cân.
Vật liệu sắp thiếu theo kho/cửa hàng.
Chênh lệch bãi/kho, lý do và người duyệt.
Khối lượng giao, vận chuyển, hóa đơn và thanh toán.
Faceworks có thể thiết kế phần mềm theo đúng quy trình vận hành, biểu mẫu, phân quyền và báo cáo quản trị của từng doanh nghiệp.
Khi kho được số hóa đúng nghiệp vụ ngành, dữ liệu tồn kho trở thành nền cho sản xuất, mua hàng, chất lượng, tài chính và điều hành.
Có. Hệ thống có thể cấu hình theo từng nhóm vật liệu và đơn vị tính.
Có thể tích hợp tùy loại cân và cách xuất dữ liệu hiện có.
Có. Faceworks có thể quản lý kho tổng, bãi, cửa hàng và điều chuyển nội bộ.
Faceworks có thể khảo sát kho/bãi, cân xe, bán hàng và vận chuyển để thiết kế hệ thống kho VLXD phù hợp.
1. Chính sách quy định chung - 2. Chính sách bảo mật thông tin
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ CÔNG NGHỆ TIT
Số ĐKKD 0105800187 do Sở KHĐT Tp. Hà Nội cấp ngày 23/02/2012 - Người đại diện: Đinh Đức ToànBản quyền © thuộc công ty Cổ Phần Dịch Vụ Và Công Nghệ TIT