Traceability chỉ nằm trên giấy
Khi khách audit hoặc khiếu nại, nhà máy phải gom phiếu kho, file test, file máy và bảng Excel rất mất thời gian.
Faceworks traceability cho nhà máy điện tử
Trong sản xuất điện tử, truy xuất nguồn gốc không chỉ để trả lời sản phẩm này xuất cho ai. Nhà máy cần biết từng serial đã dùng linh kiện lô nào, chạy qua line nào, máy nào, ca nào, test ra sao, có rework hay không và shipment nào. Faceworks giúp xây hệ thống traceability theo đúng mức kiểm soát mà khách hàng yêu cầu.
Truy xuất nguồn gốc trong điện tử thường đi theo nhiều cấp: lot linh kiện, reel, feeder, PCB, panel, board, serial thành phẩm, thùng, pallet và shipment. Tùy khách hàng, nhà máy có thể phải truy từ một serial về từng linh kiện quan trọng hoặc từ một lot linh kiện tới toàn bộ sản phẩm đã sử dụng.
Bản chất nghiệp vụ là tạo ra chuỗi dữ liệu không đứt đoạn qua kho, kitting, SMT, AOI, test, rework, lắp ráp, đóng gói và xuất hàng. Mỗi điểm quét phải trả lời được ai làm, làm lúc nào, dùng vật tư nào, trên máy nào và kết quả ra sao.
Phần mềm truy xuất nguồn gốc tốt không chỉ lưu dữ liệu, mà còn giúp chặn lỗi: chặn linh kiện chưa đạt QC, chặn serial chưa pass test, chặn shipment thiếu công đoạn, cảnh báo lot rủi ro và hỗ trợ khoanh vùng nhanh khi recall.
Khi khách audit hoặc khiếu nại, nhà máy phải gom phiếu kho, file test, file máy và bảng Excel rất mất thời gian.
Biết lô linh kiện đã cấp cho line nhưng không biết board/serial cụ thể nào đã dùng.
Serial fail test được sửa nhưng không có lịch sử lỗi, linh kiện thay, người sửa và kết quả test lại.
SMT, SPI, AOI, ICT, FCT xuất dữ liệu khác nhau, khó gom thành hồ sơ traceability thống nhất.
Không đủ dữ liệu nên phải giữ hoặc thu hồi nhiều sản phẩm hơn phạm vi thật sự ảnh hưởng.
Không có báo cáo trace theo serial, lot, shipment, khách hàng hoặc khoảng thời gian sản xuất.
Faceworks có thể thiết kế traceability theo mức doanh nghiệp cần: theo lot, theo panel, theo board, theo serial hoặc kết hợp nhiều cấp. Hệ thống xác định điểm quét bắt buộc ở kho, kitting, line, test, rework, đóng gói và shipment.
Dữ liệu được gắn thành hồ sơ sản phẩm: BOM/revision, lot linh kiện, reel, line, máy, ca, operator, kết quả AOI/test, lỗi rework, trạng thái QC, thùng/pallet và khách hàng nhận hàng.
Faceworks có thể tích hợp mã vạch, QR, thiết bị test, file dữ liệu SMT/SPI/AOI hoặc API nội bộ để giảm nhập tay và tăng độ tin cậy của dữ liệu truy xuất.
Traceability điện tử cần quản lý dữ liệu từ kho linh kiện, line sản xuất, test, rework, đóng gói đến shipment và bảo hành.
Gắn traceability với phiên bản BOM, PCB, firmware, linh kiện thay thế và trạng thái hiệu lực.
Quản lý lot, reel, date code, MSD, IQC, vị trí, cấp phát, trả line và tiêu hao.
Quét vật tư cấp line, feeder setup, thay reel, xác nhận đúng linh kiện và vị trí sử dụng.
Quản lý mã panel, board, serial thành phẩm, quan hệ tách/gộp và trạng thái công đoạn.
Nhận hoặc nhập dữ liệu line, máy, chương trình, kết quả kiểm tra và lỗi công đoạn.
Ghi ICT, FCT, burn-in, firmware, thông số đo, log test và trạng thái pass/fail theo serial.
Lưu lỗi, thao tác sửa, linh kiện thay, người sửa, test lại và quyết định cuối.
Gắn serial với thùng, pallet, đơn xuất, khách hàng, ngày giao và chứng từ.
Truy xuất xuôi/ngược theo serial, lot linh kiện, shipment, khách hàng và báo cáo audit.
Toàn bộ lịch sử của một serial: linh kiện, máy, line, test, rework, đóng gói và shipment.
Từ một lot/reel linh kiện, tìm tất cả board, serial, lệnh, shipment bị ảnh hưởng.
Phân tích lỗi theo serial, test station, người sửa, linh kiện thay và tỷ lệ sửa đạt.
Danh sách serial trong từng thùng, pallet, đơn xuất, khách hàng và ngày giao.
Cảnh báo serial thiếu điểm quét, thiếu test, thiếu packing hoặc dữ liệu bất thường.
Xuất hồ sơ truy xuất theo khách hàng, sản phẩm, serial range, lot hoặc giai đoạn sản xuất.
Faceworks có thể tùy biến mức traceability theo yêu cầu khách hàng: có nhà máy cần trace linh kiện trọng yếu, có nhà máy cần trace toàn bộ reel, có nơi cần trace theo panel hoặc serial thành phẩm.
Hệ thống không bắt buộc tích hợp máy ngay từ đầu. Doanh nghiệp có thể triển khai bằng QR/barcode và mở rộng dần sang dữ liệu máy, test station, OEE và RMA.
Có. Hệ thống có thể truy xuất xuôi từ lot/reel linh kiện đến board, serial, shipment và khách hàng liên quan.
Có. Rule có thể chặn đóng gói hoặc xuất hàng nếu serial chưa đạt công đoạn bắt buộc.
Có thể tích hợp tùy thiết bị và cách xuất dữ liệu như file, API, database hoặc giao thức riêng.
1. Chính sách quy định chung - 2. Chính sách bảo mật thông tin
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ CÔNG NGHỆ TIT
Số ĐKKD 0105800187 do Sở KHĐT Tp. Hà Nội cấp ngày 23/02/2012 - Người đại diện: Đinh Đức ToànBản quyền © thuộc công ty Cổ Phần Dịch Vụ Và Công Nghệ TIT