Trang chủ Phần mềm quản lý Sản Xuất Phần mềm quản lý ngành khai thác than


Faceworks Coal Mining Management

Phần mềm quản lý ngành khai thác than từ vỉa than đến kho than và khách hàng

Faceworks giúp doanh nghiệp quản lý tập trung tài nguyên vỉa, kế hoạch khai thác, bóc đất đá, đào lò, chống giữ, thông gió, khí mỏ, thoát nước, khoan nổ, khai thác than, vận tải, sàng tuyển, phối trộn, tồn kho, trạm cân, thiết bị, nhiên liệu, an toàn và giá thành theo từng tấn than.

Khai thác lộ thiên và hầm lò
Chất lượng than theo vỉa và lô
Sàng tuyển và phối trộn
Giá thành theo tấn than sạch




Faceworks Coal Dashboard
Than nguyên khai hôm nay21.840 tấn
Than sạch sau tuyển15.260 tấn
Nhiệt trị bình quân5.480 kcal
Cảnh báo an toàn8
Khu vựcLoại thanKế hoạchThực hiệnTrạng thái
Tầng -50Than cám7.2006.980Đang khai thác
Lò chợ 12-3Than nguyên khai4.8004.620Đang vận hành
Kho TP-05Than sạch3.1003.040Chờ xuất bán

Những vấn đề doanh nghiệp khai thác than thường gặp

Khối lượng lớn, chất lượng biến động và nhiều điểm bàn giao khiến than dễ thất thoát hoặc sai lệch

Từ vỉa than đến than thương phẩm có thể đi qua nhiều công đoạn: bóc đất đá hoặc đào lò, khai thác, vận tải, sàng tuyển, phối trộn, tồn kho và xuất bán. Nếu dữ liệu không liên kết, doanh nghiệp khó biết chính xác sản lượng, độ tro, độ ẩm, nhiệt trị và chi phí thực tế.

RES

Trữ lượng và kế hoạch lệch nhau

Số liệu địa chất, khai thác thực tế và phần trữ lượng còn lại không được cập nhật đồng bộ.

QLT

Chất lượng than biến động

Độ tro, nhiệt trị, lưu huỳnh và độ ẩm thay đổi theo vỉa, tầng, ca và nguồn than.

BAL

Khó cân bằng sản lượng

Than khai thác, vận chuyển, sàng tuyển, tồn kho và xuất bán không khớp nhưng khó truy nguyên.

CPT

Giá thành thiếu chính xác

Bóc đất đá, đào lò, chống giữ, vận tải, điện, nước, thiết bị và sàng tuyển chưa được tập hợp đầy đủ.

Giải pháp Faceworks

Một dòng dữ liệu xuyên suốt từ vỉa than đến lô than thương phẩm

Mỗi tầng, vỉa, lò chợ, đợt khai thác, chuyến xe, lô sàng tuyển, kho than và lô bán hàng đều có mã, nguồn gốc, khối lượng, chất lượng và lịch sử riêng.

Liên kết địa chất vỉa than, kế hoạch và sản lượng thực tế.
Theo dõi chất lượng tại từng điểm chuyển giao và phối trộn.
Kiểm soát khai thác lộ thiên, hầm lò và dây chuyền sàng tuyển.
Tập hợp chi phí theo khu vực, công đoạn, thiết bị và loại than.

Hồ sơ truy xuất của một lô than

Mỏ, vỉa, tầng, lò chợ hoặc block khai thác.
Ca sản xuất, máy xúc, máy khấu, băng tải hoặc phương tiện vận chuyển.
Khối lượng, độ tro, nhiệt trị, độ ẩm, lưu huỳnh và cỡ hạt.
Công đoạn đập, sàng, tuyển rửa, pha trộn và lưu kho.
Lệnh xuất, khách hàng, phiếu cân và chứng thư chất lượng.

Quy trình quản lý khép kín

Từ tài nguyên vỉa than đến than sạch xuất bán

Địa chấtVỉa, lỗ khoan, trữ lượng
Kế hoạchTầng, lò chợ, sản lượng
Khai thácLộ thiên hoặc hầm lò
Vận tảiXe, băng tải, máng cào
Sàng tuyểnĐập, sàng, tuyển rửa
Kho và phối trộnChất lượng, kiểm kê
Xuất bánCân, giao hàng, công nợ

Các phân hệ chính

Quản lý toàn bộ hoạt động khai thác than trên một nền tảng

LIC

Giấy phép và hồ sơ pháp lý

Giấy phép thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng đất.
Phạm vi tọa độ, công suất, thời hạn và nghĩa vụ liên quan.
Cảnh báo hồ sơ sắp hết hạn hoặc cần bổ sung.

GEO

Địa chất vỉa than

Vỉa, độ dày, góc dốc, đứt gãy và cấu trúc địa chất.
Lỗ khoan, mẫu lõi, chất lượng và tài liệu thăm dò.
Trữ lượng địa chất, huy động và phần còn lại.

MPL

Kế hoạch khai thác

Kế hoạch năm, quý, tháng, tuần và theo ca.
Sản lượng than, đất đá bóc hoặc mét lò đào mới.
Cân đối năng lực thiết bị, nhân lực và vận tải.

OPM

Khai thác than lộ thiên

Tầng khai thác, bờ tầng, block và đường vận tải.
Khoan nổ, bóc đất đá, xúc than và đổ thải.
Hệ số bóc, cung độ vận tải và năng suất theo ca.

UGM

Khai thác than hầm lò

Đường lò, lò chợ, gương đào và tiến độ mét lò.
Phương pháp khai thác, thiết bị khấu và sản lượng.
Ca làm việc, nhân lực, vật tư chống lò và nhật ký sản xuất.

DRL

Khoan và nổ mìn

Thiết kế bãi nổ, lỗ khoan, chiều sâu và mạng lỗ.
Vật liệu nổ, định mức, cấp phát, sử dụng và hoàn trả.
Nghiệm thu, độ cỡ sau nổ và ảnh hưởng đến xúc bốc.

ROOF

Chống giữ và địa cơ mỏ

Hộ chiếu chống, vì chống, neo, cột chống và vật tư.
Theo dõi áp lực mỏ, biến dạng và tình trạng đường lò.
Kiểm tra, gia cố, thay thế và lịch sử xử lý bất thường.

VENT

Thông gió mỏ

Mạng gió, quạt chính, quạt cục bộ và lưu lượng.
Áp suất, tốc độ gió, hướng gió và vị trí đo.
Cảnh báo điểm thiếu gió hoặc thông số ngoài giới hạn.

GAS

Khí mỏ và quan trắc

Theo dõi CH4, CO, CO2, O2 và các chỉ tiêu liên quan.
Ghi nhận theo vị trí, ca, thiết bị đo và người kiểm tra.
Cảnh báo, sơ tán, dừng thiết bị và xử lý theo quy trình.

WAT

Thoát nước và phòng bục nước

Hố bơm, trạm bơm, lưu lượng, mực nước và điện năng.
Khu vực có nguy cơ nước, khoan thăm dò và biện pháp phòng ngừa.
Nhật ký bơm, sự cố và kế hoạch dự phòng.

FIRE

Phòng cháy và tự cháy than

Điểm nguy cơ, nhiệt độ, khí chỉ thị và lịch kiểm tra.
Kho than, đường lò cũ, khu vực kín và bãi chứa.
Biện pháp cách ly, làm mát, phun nước hoặc xử lý chuyên môn.

HAU

Vận tải than và đất đá

Xe tải, đầu tàu, goòng, băng tải, máng cào và tuyến vận tải.
Số chuyến, khối lượng, quãng đường và thời gian chu kỳ.
Năng suất, thời gian chờ và nguyên nhân dừng.

WBR

Trạm cân và kiểm soát xe

Cân vào, cân ra, khối lượng tịnh và loại than.
Biển số, đơn vị vận tải, nguồn hàng và điểm giao.
Kiểm soát cân lại, sửa phiếu và lịch sử thao tác.

LAB

Lấy mẫu và phòng thí nghiệm

Mẫu vỉa, mẫu ca, mẫu băng tải, mẫu kho và mẫu giao hàng.
Độ tro, độ ẩm, nhiệt trị, lưu huỳnh, chất bốc và cỡ hạt.
Duyệt kết quả, phát hành phiếu và truy xuất lịch sử mẫu.

CPP

Sàng tuyển và chế biến than

Đập, sàng, tuyển rửa, tách đá và phân loại cỡ hạt.
Than nguyên khai đầu vào, than sạch, trung gian và bã thải.
Tỷ lệ thu hồi, tiêu hao nước, điện và năng suất dây chuyền.

BLD

Phối trộn than

Tính tỷ lệ phối theo nhiệt trị, độ tro, độ ẩm và lưu huỳnh.
Theo dõi nguồn than tham gia từng mẻ hoặc từng lô.
So sánh chất lượng mục tiêu với chất lượng thực tế.

STK

Kho than và tồn bãi

Tồn theo kho, bãi, lô, loại than, nguồn và chất lượng.
Nhập bãi, xuất bãi, đảo bãi, chuyển bãi và pha trộn.
Kiểm kê theo cân, đo thể tích hoặc phương pháp phù hợp.

EQM

Thiết bị khai thác

Máy khoan, máy xúc, ô tô, máy khấu, băng tải và quạt gió.
Giờ máy, vị trí, năng suất, tình trạng và thời gian dừng.
Bảo dưỡng, sửa chữa, phụ tùng và lịch sử chi phí.

FUEL

Nhiên liệu và vật tư

Dầu diesel, dầu mỡ, lốp, vật tư chống lò và vật tư tiêu hao.
Cấp phát theo thiết bị, ca, giờ máy hoặc khối lượng thực hiện.
So sánh định mức với thực tế và cảnh báo bất thường.

HSE

An toàn và môi trường

Kiểm tra an toàn, giấy phép công việc và đánh giá rủi ro.
Sự cố, near-miss, hành động khắc phục và đào tạo.
Bụi, nước thải, đất đá thải, tiếng ồn và phục hồi môi trường.

CTR

Nhà thầu khai thác

Hợp đồng bóc đất, đào lò, vận tải, khoan nổ hoặc sàng tuyển.
Khối lượng nghiệm thu, đơn giá, vật tư cấp và phát sinh.
Đối chiếu sản lượng, chất lượng và thanh toán nhà thầu.

SAL

Bán hàng và giao nhận

Hợp đồng, chủng loại than, chỉ tiêu chất lượng và lịch giao.
Lệnh xuất, phiếu cân, chứng thư chất lượng và phương tiện.
Đối soát khối lượng, công nợ, chênh lệch và khiếu nại.

COST

Giá thành than

Chi phí bóc đất, đào lò, khai thác, vận tải và sàng tuyển.
Điện, nước, nhiên liệu, vật tư, nhân công và nhà thầu.
Giá thành theo tấn than nguyên khai, than sạch và từng phẩm cấp.

Cân bằng sản lượng than

Đối chiếu từ than nguyên khai đến than sạch và than xuất bán

Faceworks giúp kiểm tra sản lượng tại từng điểm chuyển giao để phát hiện chênh lệch do độ ẩm, lẫn đá, hao hụt vận tải, sai số cân hoặc sai lệch kiểm kê.

Sản lượng khai thác tại tầng, lò chợ hoặc gương khai thác.
Khối lượng vận chuyển về kho than hoặc nhà máy tuyển.
Than sạch, than trung gian, đá thải và bùn sau tuyển.
Tồn đầu kỳ, nhập, xuất, phối trộn và tồn cuối kỳ.

Công đoạn Khối lượng Độ tro Nhiệt trị Chênh lệch
Than nguyên khai 21.840 tấn 34,2% 4.180 kcal
Đầu vào sàng tuyển 21.310 tấn 33,8% 4.220 kcal -530 tấn
Than sạch 15.260 tấn 17,6% 5.480 kcal Theo định mức
Đá thải và bùn 5.760 tấn 78,4% Thấp Cần đối chiếu

Kiểm soát chất lượng than

Theo dõi chất lượng từ vỉa than đến từng lô giao khách

ASH

Độ tro

Kiểm soát độ tro theo vỉa, ca, lô nguyên khai, sau tuyển và lô thương phẩm.

CV

Nhiệt trị

Theo dõi nhiệt trị nhận được và so sánh với tiêu chuẩn hợp đồng.

TM

Độ ẩm

Quản lý độ ẩm toàn phần, ảnh hưởng đến khối lượng và chất lượng giao nhận.

S

Lưu huỳnh và chất bốc

Kiểm soát các chỉ tiêu bổ sung theo loại than và yêu cầu khách hàng.

Điều hành thiết bị và năng lượng

Nắm được thiết bị nào đang vận hành, dừng vì lý do gì và chi phí bao nhiêu trên mỗi tấn

Dữ liệu có thể được cập nhật từ nhật ký ca, trạm cấp nhiên liệu, bộ đếm giờ máy, hệ thống điều khiển hoặc thiết bị hiện có.

92%Độ sẵn sàng thiết bị
86%Hiệu suất sử dụng
0,37Lít dầu trên tấn lộ thiên
18,6kWh trên tấn than sạch

Nhật ký thiết bị

Giờ chạy, giờ dừng, sản lượng, vị trí, người vận hành và nguyên nhân bất thường.

Bảo dưỡng chủ động

Lập lịch theo thời gian, giờ máy, km, sản lượng hoặc tình trạng thực tế.

Phân tích tiêu hao

So sánh nhiên liệu, điện, nước, phụ tùng và vật tư trên mỗi tấn than.

An toàn hầm lò

Kiểm soát các điều kiện sống còn trước khi người lao động vào ca

Thông gió, khí mỏ, nước, chống giữ và tình trạng đường lò.
Danh sách người vào lò, vị trí làm việc và nhiệm vụ trong ca.
Kiểm tra thiết bị điện, phương tiện cứu hộ và liên lạc.
Sự cố, near-miss, hành động khắc phục và bài học an toàn.

Môi trường và hoàn nguyên

Theo dõi bãi thải, nước mỏ, bụi và phục hồi sau khai thác

Nước thải mỏ, hồ lắng, chất lượng nước và lưu lượng xả.
Bụi, tiếng ồn, rung chấn, đất đá thải và nguy cơ sạt lở.
Hoàn nguyên mặt bằng, trồng cây và đóng cửa khu vực khai thác.
Hồ sơ quan trắc, báo cáo định kỳ và bằng chứng thực hiện.

Giá thành và hiệu quả khai thác than

Biết mỗi tấn than nguyên khai và than sạch đang gánh bao nhiêu chi phí

MIN

Chi phí khai thác

Bóc đất, đào lò, chống giữ, khoan nổ, khấu than và nhân công trực tiếp.

HAU

Chi phí vận tải

Xe tải, băng tải, đầu tàu, goòng, quãng đường và thời gian chờ.

CPP

Chi phí sàng tuyển

Điện, nước, vật tư, hóa chất, nhân công và tỷ lệ thu hồi than sạch.

VAR

Chênh lệch thực tế

Hao hụt, lẫn đá, độ ẩm, thu hồi thấp, dừng máy và phát sinh ngoài kế hoạch.

Tùy biến theo mô hình khai thác

Mỗi mỏ than có điều kiện địa chất và công nghệ vận hành khác nhau

Mỏ than lộ thiên

Tập trung quản lý bóc đất đá, khoan nổ, tầng khai thác, xe vận tải và bãi thải.

Mỏ than hầm lò

Quản lý đào lò, lò chợ, chống giữ, thông gió, khí mỏ, thoát nước và vận tải ngầm.

Nhà máy sàng tuyển

Quản lý than nguyên khai, dây chuyền, than sạch, bùn, đá thải và tỷ lệ thu hồi.

Kho than và cảng than

Quản lý tồn bãi, phối trộn, bốc xếp, tàu xe, phiếu cân và giao nhận.

Doanh nghiệp nhiều mỏ

Dùng chung danh mục và tiêu chuẩn nhưng phân quyền theo từng mỏ, đơn vị và khu vực.

Khai thác có nhà thầu

Đối soát khối lượng, đơn giá, nhiên liệu cấp, sản lượng và chất lượng nghiệm thu.

Than cấp cho nhiệt điện

Quản lý nhiệt trị, độ tro, độ ẩm, lịch giao và đối soát theo hợp đồng.

Than cấp cho công nghiệp

Quản lý nhiều phẩm cấp, cỡ hạt, phối trộn và yêu cầu riêng của từng khách hàng.

Kết nối và tích hợp

Liên thông dữ liệu từ hiện trường mỏ đến phòng điều hành và kế toán

GIS

Bản đồ và mô hình mỏ

Liên kết vỉa than, tầng, đường lò, khu vực khai thác và bãi thải.

GPS

GPS và giám sát xe

Nhận vị trí, hành trình, chu kỳ vận tải, tốc độ và thời gian chờ.

WBR

Trạm cân điện tử

Đồng bộ khối lượng, biển số, camera, phiếu cân và lệnh giao nhận.

SCADA

PLC và SCADA

Nhận dữ liệu quạt, bơm, băng tải, máy tuyển và thông số vận hành.

GAS

Hệ thống quan trắc khí

Kết nối cảm biến và cảnh báo khí mỏ theo thời gian thực khi phù hợp.

LIMS

Phòng thí nghiệm

Kết nối hoặc nhập kết quả chất lượng từ thiết bị và hệ thống mẫu.

ERP

Kế toán và ERP

Đồng bộ kho, mua hàng, giá thành, tài sản, công nợ và doanh thu.

API

API mở

Kết nối phần mềm mỏ, hệ thống nội bộ hoặc nền tảng của bên thứ ba.

Báo cáo quản trị

Ban lãnh đạo nhìn thấy sản lượng, chất lượng, an toàn và lợi nhuận theo thời gian thực

Kế hoạch và sản lượng

So sánh kế hoạch với thực hiện theo mỏ, tầng, lò chợ, ca và loại than.

Hệ số bóc và mét lò

Theo dõi đất đá bóc, mét lò đào mới, tiến độ chuẩn bị và khả năng duy trì sản lượng.

Chất lượng than

Độ tro, nhiệt trị, độ ẩm, lưu huỳnh và biến động theo nguồn than.

Cân bằng sản lượng

Than nguyên khai, than sạch, tồn kho, hao hụt và tỷ lệ thu hồi.

Thiết bị và năng lượng

Độ sẵn sàng, hiệu suất, dừng máy, nhiên liệu và điện năng trên mỗi tấn.

Hiệu quả tài chính

Giá thành, giá bán, biên lợi nhuận và chênh lệch theo từng phẩm cấp than.

Cách Faceworks triển khai

Khảo sát đúng hiện trạng mỏ than trước khi cấu hình hệ thống

Khảo sát

Địa chất, kế hoạch, khai thác, sàng tuyển, thiết bị, an toàn và bán hàng.

Thiết kế

Mã hóa vỉa, tầng, lò chợ, lô than, quy trình và báo cáo.

Thí điểm

Một khu vực khai thác, một lò chợ hoặc một dây chuyền sàng tuyển.

Mở rộng

Import dữ liệu, kết nối cân, GPS, thiết bị và đào tạo người dùng.

Tối ưu

Điều chỉnh định mức, kế hoạch và báo cáo theo dữ liệu thực tế.

Cam kết Faceworks

Faceworks không bán phần mềm. Faceworks bán kết quả triển khai thành công.

Faceworks đồng hành từ khảo sát hiện trạng, chuẩn hóa mã dữ liệu, cấu hình quy trình, tích hợp thiết bị đến khi hệ thống phản ánh đúng sản lượng, chất lượng, tồn kho, an toàn và giá thành thực tế.

Tùy biến cho mỏ lộ thiên, hầm lò, nhà máy tuyển và kho than.
Có thể triển khai từng giai đoạn, ưu tiên điểm thất thoát lớn nhất.
Kết nối trạm cân, GPS, PLC, quan trắc khí và hệ thống hiện có.
Nếu triển khai không thành công theo cam kết, Faceworks không lấy tiền.

Sẵn sàng số hóa toàn bộ hoạt động khai thác than?

Đăng ký để Faceworks khảo sát quy trình địa chất, khai thác lộ thiên hoặc hầm lò, sàng tuyển, kho than, thiết bị, an toàn và bán hàng hiện tại, từ đó đề xuất giải pháp phù hợp.

Đăng ký tư vấn phần mềm khai thác than

1. Chính sách quy định chung - 2. Chính sách bảo mật thông tin

CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ CÔNG NGHỆ TIT

Số ĐKKD 0105800187 do Sở KHĐT Tp. Hà Nội cấp ngày 23/02/2012 - Người đại diện: Đinh Đức Toàn

Bản quyền © thuộc công ty Cổ Phần Dịch Vụ Và Công Nghệ TIT