Mã connector dễ nhầm
Hai mã nhìn giống nhau nhưng khác pitch, số chân, hướng cắm hoặc key cơ khí.
Faceworks cho quản lý linh kiện connector
Connector là linh kiện dễ nhầm vì nhiều mã có hình dạng tương tự nhưng khác pitch, số chân, hướng cắm, key, chân hàn hoặc tiêu chuẩn cơ khí. Faceworks giúp nhà máy điện tử quản lý connector từ master data, AVL, kho, kitting đến truy xuất sử dụng.
Quản lý connector không chỉ là nhập xuất tồn. Mỗi đầu nối có số pin, pitch, orientation, footprint, mounting type, plating, current rating, mating part và yêu cầu cơ khí riêng.
Trong sản xuất điện tử, connector thường liên quan tới lắp ráp cơ khí, test jig, cable harness và phụ kiện đi kèm. Dùng sai connector có thể khiến board không lắp vừa, không test được hoặc lỗi field.
Phần mềm quản lý connector cần nối dữ liệu kỹ thuật, AVL, mua hàng, IQC, kho, kitting, SMT/DIP/lắp ráp và traceability.
Hai mã nhìn giống nhau nhưng khác pitch, số chân, hướng cắm hoặc key cơ khí.
Connector cần cặp cắm, cable hoặc housing nhưng BOM chỉ quản lý một phần.
Mua hàng dùng nhà sản xuất chưa duyệt vì mã tương đương không được kiểm kỹ thuật.
Không kiểm pin, plating, orientation, kích thước hoặc matching part khi nhập.
Đến lúc lắp ráp mới phát hiện thiếu đúng connector hoặc phụ kiện đi kèm.
Không biết lot connector nào đã dùng cho lệnh, board hoặc serial nào.
Faceworks chuẩn hóa danh mục connector theo thông số cơ khí và điện, gắn datasheet, AVL, mating part, phụ kiện và trạng thái sử dụng.
Kho quản lý connector theo lot, date code, IQC, vị trí, tồn khả dụng, hold, cấp phát và trả kho. Khi kitting, hệ thống kiểm đúng mã hoặc mã thay thế được duyệt.
Dữ liệu sử dụng connector có thể nối với work order, board, serial, test và shipment để phục vụ traceability và xử lý khiếu nại.
Quản lý connector cần kiểm soát thông số kỹ thuật, mating part, AVL, IQC, tồn kho, cấp phát và truy xuất.
Quản lý part number, pitch, pin, orientation, footprint, mounting, plating và current rating.
Liên kết housing, cable, terminal, socket, jig hoặc phụ kiện đi kèm.
Quản lý manufacturer, supplier, mã thay thế, trạng thái phê duyệt và phạm vi sử dụng.
Checklist kích thước, pin, plating, orientation, marking, đóng gói và tài liệu COA nếu có.
Theo dõi lot, date code, vị trí, tồn khả dụng, hold và cảnh báo tồn lâu.
Cấp phát theo work order, kiểm đúng mã, phụ kiện đi kèm, trả kho và hao hụt.
Gắn lot connector với lệnh, board, serial, shipment hoặc RMA.
Danh sách connector theo pitch, pin, orientation, footprint, AVL và trạng thái.
Connector thiếu mating part, phụ kiện, datasheet hoặc checklist IQC.
Thiếu connector theo lệnh sản xuất, ngày cần và khả năng thay thế.
Lot chờ kiểm, đạt, không đạt, hold hoặc cần xử lý nhà cung cấp.
Truy xuất lot connector tới work order, board, serial hoặc shipment.
Mã connector tồn lâu, không còn BOM active hoặc thiếu nguồn cung.
Faceworks có thể tùy biến thuộc tính connector theo cách doanh nghiệp quản lý linh kiện cơ điện tử.
Khi connector master được chuẩn hóa, mua hàng, kho, lắp ráp và traceability giảm rất nhiều lỗi do dùng nhầm mã.
Có. Connector có thể liên kết housing, cable, terminal, socket hoặc phụ kiện đi kèm.
Có. Checklist có thể tùy biến theo pin, pitch, plating, orientation và kích thước.
Có. Lot connector có thể gắn với work order, board, serial hoặc shipment.
1. Chính sách quy định chung - 2. Chính sách bảo mật thông tin
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ CÔNG NGHỆ TIT
Số ĐKKD 0105800187 do Sở KHĐT Tp. Hà Nội cấp ngày 23/02/2012 - Người đại diện: Đinh Đức ToànBản quyền © thuộc công ty Cổ Phần Dịch Vụ Và Công Nghệ TIT