Yield không rõ theo lô
Chỉ biết tỷ lệ chung cuối ngày, không biết lô nguyên liệu nào, nhóm nào làm tốt hay kém.
Faceworks MES cho công đoạn fillet
Fillet là công đoạn quyết định tỷ lệ thu hồi và chất lượng thành phẩm thủy sản. Faceworks giúp nhà máy quản lý lô nguyên liệu, công nhân fillet, yield, size, trim, QC, bán thành phẩm và truy xuất.
Fillet thủy sản là công đoạn tách thịt khỏi xương/da tùy sản phẩm, thường cần quản lý lô nguyên liệu, size, công nhân, bàn thao tác, trọng lượng vào, trọng lượng ra, phế phẩm, trim và tiêu chuẩn QC.
Tỷ lệ yield là chỉ số sống còn vì chỉ cần lệch vài phần trăm là ảnh hưởng trực tiếp tới giá thành. Dữ liệu cần đủ chi tiết theo lô, ca, công nhân hoặc nhóm để cải tiến tay nghề và định mức.
Phần mềm quản lý fillet cần nối nguyên liệu, sản xuất, QC, cấp đông, kho lạnh, truy xuất và giá thành.
Chỉ biết tỷ lệ chung cuối ngày, không biết lô nguyên liệu nào, nhóm nào làm tốt hay kém.
Khó đánh giá sản lượng, lỗi trim, tỷ lệ hao hụt và tay nghề từng công nhân.
BTP sau fillet có thể bị lẫn size, lẫn lô hoặc thiếu thông tin truy xuất.
Lỗi sót xương, rách miếng, sai trim, ngoại quan không gắn với lô và người thực hiện.
Đầu, xương, da, vụn, phế không được cân và phân loại đủ.
Không gom được nguyên liệu, yield, nhân công, phế phẩm và xử lý lại theo lô.
Faceworks có thể thiết kế luồng fillet: nhận lô nguyên liệu, phân bàn/nhóm/công nhân, cân đầu vào, cân đầu ra, phân size, QC, chuyển cấp đông hoặc kho BTP.
Hệ thống ghi yield theo lô, ca, nhóm, công nhân hoặc line; đồng thời ghi lỗi QC và phế phẩm để tính hiệu quả thật.
Dữ liệu fillet liên kết với IQF, đóng gói, kho lạnh và truy xuất để biết thành phẩm đến từ lô nguyên liệu nào.
Quản lý fillet cần kiểm soát lô nguyên liệu, công nhân, yield, size, QC, phế phẩm và truy xuất.
Quản lý nguồn, size, trọng lượng, trạng thái QC, ngày nhập và điều kiện bảo quản.
Gắn lô với bàn, nhóm, công nhân, ca, định mức và kế hoạch sản lượng.
Ghi trọng lượng nguyên liệu, bán thành phẩm, phế phẩm, trim và sản phẩm phụ.
Tính tỷ lệ thu hồi theo lô, ca, nhóm, công nhân và loại sản phẩm.
Kiểm sót xương, rách miếng, sai trim, màu, mùi, size và ngoại quan.
Quản lý bán thành phẩm theo lô, size, trạng thái QC, chuyển cấp đông hoặc kho lạnh.
Tỷ lệ thu hồi theo nguyên liệu, size, ca, nhóm và công nhân.
Kg xử lý, tỷ lệ lỗi, tỷ lệ yield và thời gian làm việc.
Sót xương, rách miếng, sai trim, sai size và nguyên nhân.
Đầu, xương, da, vụn, phế theo lô và công đoạn.
Bán thành phẩm chờ QC, chờ cấp đông, chờ đóng gói hoặc chờ xử lý.
Nguyên liệu, yield, nhân công, phế phẩm và chi phí xử lý lại.
Faceworks có thể tùy biến theo từng loại thủy sản, cách tính yield, cách phân công bàn/công nhân và tiêu chuẩn QC của nhà máy.
Khi yield được đo chi tiết, doanh nghiệp có dữ liệu thật để cải tiến định mức và kiểm soát giá thành.
Có. Hệ thống có thể tính yield theo lô, ca, nhóm hoặc từng công nhân.
Có. Lỗi có thể gắn với lô, công nhân, ca và trạng thái xử lý.
Có. Bán thành phẩm có thể truy về lô nguyên liệu, ca và người thực hiện.
1. Chính sách quy định chung - 2. Chính sách bảo mật thông tin
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ CÔNG NGHỆ TIT
Số ĐKKD 0105800187 do Sở KHĐT Tp. Hà Nội cấp ngày 23/02/2012 - Người đại diện: Đinh Đức ToànBản quyền © thuộc công ty Cổ Phần Dịch Vụ Và Công Nghệ TIT