COA/MSDS bị tách khỏi lô hàng
Hồ sơ chất lượng nằm ở email, file scan hoặc thư mục riêng khiến bộ phận kho, QA và sản xuất khó biết lô nào đã được release, lô nào đang chờ kiểm.
Phần mềm Faceworks giúp doanh nghiệp hóa chất điện tử quản lý hóa chất siêu sạch, COA/MSDS, lô, hạn dùng, kho an toàn, kiểm nghiệm chất lượng, cấp phát sản xuất và truy xuất theo từng công đoạn.
Hóa chất điện tử không chỉ là vật tư phụ trợ. Với nhà máy linh kiện, bo mạch, bán dẫn, pin, màn hình hoặc xử lý bề mặt chính xác, hóa chất ảnh hưởng trực tiếp đến độ sạch, độ ổn định quy trình, tỷ lệ lỗi và khả năng chứng minh chất lượng với khách hàng.
Doanh nghiệp thường phải quản lý cùng lúc acid, dung môi, developer, etchant, photoresist, cleaner, plating chemical, hóa chất phòng sạch, hóa chất xử lý nước DI và nhiều nhóm vật tư có yêu cầu bảo quản riêng. Một sai lệch nhỏ về lot, hạn dùng, nồng độ, điều kiện lưu kho hoặc hồ sơ COA có thể làm hỏng cả mẻ sản xuất.
Phần mềm Faceworks được thiết kế theo quy trình thực tế của từng doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp đã có quy trình tiếp nhận, kiểm nghiệm, cách ly, phê duyệt, cấp phát, pha chế và thu hồi hóa chất, Faceworks có thể số hóa thành phần mềm vận hành thống nhất thay vì bắt doanh nghiệp sửa quy trình cho giống một phần mềm đóng gói.
Với hóa chất điện tử, phần mềm chỉ có giá trị khi gom được dữ liệu vận hành thật, kiểm soát ngoại lệ và giúp người quản lý ra quyết định nhanh hơn.
Hồ sơ chất lượng nằm ở email, file scan hoặc thư mục riêng khiến bộ phận kho, QA và sản xuất khó biết lô nào đã được release, lô nào đang chờ kiểm.
Nhiệt độ, độ ẩm, chống cháy nổ, tủ hóa chất, khu acid, khu dung môi, phòng sạch và thời gian mở nắp thường được ghi rời rạc, khó truy vết khi có lỗi.
Sản xuất nhận hóa chất nhưng không luôn ghi đúng lot, lượng dùng, lượng hoàn trả, lượng hao hụt và line sử dụng, làm báo cáo tiêu hao thiếu tin cậy.
Khi có lỗi particle, ăn mòn, độ bám, nồng độ hoặc ion kim loại, doanh nghiệp phải lần theo nhiều bảng Excel để biết lot hóa chất nào đi vào sản phẩm nào.
Thay nhà cung cấp, đổi công thức pha, đổi ngưỡng kiểm hoặc đổi điều kiện cấp phát nếu không có approval rõ ràng sẽ tạo rủi ro lớn cho chất lượng.
Các phân hệ được thiết kế dạng mở để Faceworks tùy biến theo quy trình, biểu mẫu, vai trò phê duyệt và báo cáo riêng của từng doanh nghiệp.
Quản lý mã hóa chất, CAS, nhóm nguy hiểm, nồng độ, đơn vị, quy cách, nhà cung cấp, tiêu chuẩn kỹ thuật và điều kiện lưu kho.
Gắn chứng từ COA, MSDS, TDS, kết quả kiểm và trạng thái cách ly/release trực tiếp với từng lot nhập kho.
Quản lý vị trí, tủ hóa chất, khu dung môi, khu acid, hạn dùng, FEFO, cảnh báo mở nắp và tồn tối thiểu theo line.
Thiết lập chỉ tiêu purity, particle, ion kim loại, nồng độ, pH, độ dẫn điện, ngoại quan và quy trình phê duyệt QA.
Theo dõi công thức pha, người pha, thiết bị, dụng cụ, lot nguyên liệu, thời điểm pha, hạn dùng sau pha và tem nhận diện.
Tạo phiếu cấp phát theo lệnh sản xuất, line, công đoạn, máy, ca, người nhận, định mức và lượng thực dùng.
Quản lý hóa chất hoàn trả, hết hạn, nhiễm bẩn, hết thời gian mở nắp, biên bản hủy và chi phí xử lý.
Truy ngược từ sản phẩm lỗi về line, ca, máy, công đoạn, lot hóa chất, COA, kết quả kiểm và người thao tác.
Kiểm soát thay đổi nhà cung cấp, tiêu chuẩn kiểm, công thức pha, điều kiện lưu kho và định mức bằng luồng phê duyệt.
Theo dõi tồn hóa chất nhạy cảm, lot sắp hết hạn, lô chưa release, cảnh báo an toàn và tiêu hao bất thường.
Mua hàng tạo yêu cầu mua theo nhu cầu sản xuất, tồn tối thiểu và danh sách nhà cung cấp đã được phê duyệt.
Kho tiếp nhận hóa chất, ghi lot, hạn dùng, điều kiện vận chuyển, chứng từ COA/MSDS và đưa vào trạng thái cách ly.
QA kiểm nghiệm theo bộ chỉ tiêu riêng cho từng nhóm hóa chất; chỉ lô đạt mới được release để cấp phát.
Sản xuất yêu cầu cấp phát theo line, máy, công đoạn hoặc lệnh sản xuất; hệ thống gợi ý lot theo FEFO và trạng thái hợp lệ.
Khi phát sinh lỗi chất lượng, hệ thống truy xuất toàn bộ lịch sử hóa chất đã đi qua sản phẩm, ca sản xuất và thiết bị liên quan.
Faceworks không chỉ lưu số lot nhập kho. Mỗi lot có thể có trạng thái vòng đời riêng: chờ kiểm, đã release, tạm khóa, khóa do quá hạn mở nắp, khóa do nghi ngờ nhiễm bẩn hoặc hủy. Trạng thái này được dùng để chặn cấp phát, cảnh báo khi pha chế và kiểm soát khi sản xuất scan nhận hóa chất.
Một số hóa chất chỉ dùng ở công đoạn làm sạch, một số dùng cho ăn mòn, mạ, phủ, in, xử lý bề mặt hoặc phòng sạch. Phần mềm cho phép ràng buộc hóa chất với công đoạn, line, thiết bị, định mức và phiên bản quy trình để tránh cấp nhầm hóa chất tương tự tên gọi nhưng khác tiêu chuẩn.
Khi khách hàng yêu cầu chứng minh nguồn gốc vật tư, doanh nghiệp có thể xuất hồ sơ theo từng đơn hàng hoặc batch sản xuất: hóa chất đã dùng, nhà cung cấp, COA, kết quả kiểm, người phê duyệt, thời điểm cấp phát, lượng dùng và biên bản xử lý ngoại lệ.
Faceworks là công ty phần mềm ERP chuyên phát triển hệ thống quản lý theo đặc thù từng doanh nghiệp. Doanh nghiệp có quy trình càng rõ, phần mềm càng có thể bám sát nghiệp vụ, biểu mẫu, quyền hạn, luồng duyệt và báo cáo thực tế.
Hệ thống có thể liên kết kho, mua hàng, sản xuất hoặc hiện trường, chất lượng, bán hàng, tài chính và dashboard điều hành để giảm nhập liệu lặp, giảm thất lạc chứng từ và tăng khả năng truy xuất.
Có. Faceworks có thể gắn COA, MSDS, kết quả kiểm nghiệm và trạng thái QA trực tiếp vào từng lot hóa chất.
Có. Quy tắc chặn hoặc cảnh báo được cấu hình theo quy trình của doanh nghiệp, ví dụ chặn lô cách ly, lô hết hạn, lô quá thời gian mở nắp hoặc lô thiếu COA.
Có. Hệ thống có thể truy xuất từ sản phẩm, line, ca hoặc lệnh sản xuất về lot hóa chất, phiếu cấp phát, người nhận và hồ sơ kiểm nghiệm liên quan.
Faceworks có thể khảo sát quy trình, chuẩn hóa dữ liệu và phát triển hệ thống ERP phù hợp với cách doanh nghiệp thật sự làm việc.
1. Chính sách quy định chung - 2. Chính sách bảo mật thông tin
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ CÔNG NGHỆ TIT
Số ĐKKD 0105800187 do Sở KHĐT Tp. Hà Nội cấp ngày 23/02/2012 - Người đại diện: Đinh Đức ToànBản quyền © thuộc công ty Cổ Phần Dịch Vụ Và Công Nghệ TIT