Lô và hạn dùng kiểm thủ công
Dễ xuất sai lô, bỏ sót lô cận hạn hoặc không tuân thủ FEFO.
Faceworks WMS GSP cho ngành dược
Kho GSP không chỉ là nơi lưu thuốc. Doanh nghiệp dược phải kiểm soát lô, hạn dùng, nhiệt độ, độ ẩm, biệt trữ, kiểm nghiệm, trạng thái chất lượng, FEFO và hồ sơ truy xuất. Faceworks giúp xây dựng hệ thống kho GSP theo đúng quy trình kiểm soát của doanh nghiệp.
Quản lý kho GSP là quản lý hàng dược trong điều kiện bảo quản được kiểm soát, có bằng chứng và có khả năng truy xuất đầy đủ.
Mỗi lô thuốc cần được theo dõi từ lúc nhập, kiểm nghiệm, biệt trữ, release, lưu kho, xuất hàng, thu hồi hoặc hủy. Trạng thái chất lượng quan trọng không kém số lượng tồn.
Hệ thống kho GSP cần kết nối WMS, QA/QC, mua hàng, bán hàng, phân phối và hồ sơ nhiệt độ – độ ẩm để đáp ứng audit và giảm rủi ro chất lượng.
Dễ xuất sai lô, bỏ sót lô cận hạn hoặc không tuân thủ FEFO.
Hàng chờ kiểm nghiệm hoặc hold vẫn có nguy cơ bị xuất nhầm.
Có log môi trường nhưng không gắn với lô, vị trí và thời gian lưu kho.
Khi audit cần gom phiếu nhập, kiểm nghiệm, nhiệt độ, xuất kho từ nhiều nơi.
Không biết nhanh lô đã xuất cho khách hàng/đại lý nào.
Sai lệch kiểm kê, hủy hàng, trả hàng không có luồng duyệt rõ.
Faceworks quản lý kho GSP theo lô, hạn dùng, vị trí, trạng thái chất lượng, điều kiện bảo quản và lịch sử giao dịch.
Hệ thống chặn xuất lô chưa release, lô hold, lô không đạt điều kiện khách hàng hoặc xuất lệch FEFO nếu không được duyệt.
Dữ liệu nhiệt độ, độ ẩm, kiểm nghiệm, nhập xuất, trả hàng, hủy hàng và recall được liên kết để tạo hồ sơ truy xuất phục vụ audit.
Kho GSP cần quản lý đồng thời tồn kho, chất lượng, điều kiện bảo quản, truy xuất và tuân thủ.
Mã hàng, dạng bào chế, quy cách, điều kiện bảo quản và giấy phép.
Số lô, ngày sản xuất, hạn dùng, nhà cung cấp, COA và trạng thái.
Khu biệt trữ, kiểm nghiệm, QA release, hold, reject và hủy.
Kho, zone, kệ, ô, nhiệt độ yêu cầu và sức chứa.
Log môi trường, cảnh báo lệch ngưỡng và hồ sơ xử lý.
Gợi ý lô xuất theo hạn dùng, rule khách hàng và trạng thái QA.
Thu hồi, nhập trả, cách ly, đánh giá lại và xử lý.
Kiểm tồn, chênh lệch, biên bản và phê duyệt.
Lịch sử thao tác, thay đổi trạng thái, chứng từ và người duyệt.
Nhập xuất, xếp vị trí, kiểm kê, FEFO và hồ sơ kho.
Biệt trữ, kiểm nghiệm, release/hold/reject và xử lý recall.
Theo dõi nhà cung cấp, COA, lô nhập và hạn dùng còn lại.
Tạo nhu cầu xuất, kiểm rule khách hàng và giao hàng.
Đối chiếu giá trị tồn, hủy hàng, trả hàng và công nợ.
Theo dõi tuân thủ GSP, rủi ro chất lượng và tồn cận hạn.
Lô biệt trữ hoặc hold không được xuất kho.
Lô sắp hết hạn được ưu tiên xử lý hoặc xuất FEFO.
Hàng chỉ xếp vào zone phù hợp nhiệt độ/độ ẩm.
Kho hoặc zone lệch ngưỡng tạo cảnh báo và hồ sơ xử lý.
Xuất lệch FEFO cần lý do và quyền duyệt.
Thay đổi lô, hạn, trạng thái QA phải lưu lịch sử.
Tồn theo lô, hạn dùng, vị trí, trạng thái QA và điều kiện bảo quản.
Danh sách lô cận hạn, quá hạn và kế hoạch xử lý.
Tỷ lệ xuất đúng FEFO và trường hợp ngoại lệ.
Lịch sử môi trường kho, cảnh báo và biên bản xử lý.
Từ lô truy ra khách hàng, chứng từ xuất và tồn còn lại.
Hồ sơ lô, kiểm nghiệm, nhập xuất, nhiệt độ và audit trail.
Mỗi doanh nghiệp có quy trình kho, biểu mẫu, phân quyền, điểm kiểm soát và yêu cầu audit khác nhau. Faceworks có thể thiết kế hệ thống theo đúng cách doanh nghiệp đang vận hành.
Khi kho được số hóa theo quy trình thực tế, dữ liệu tồn kho không chỉ phục vụ nhập xuất mà còn hỗ trợ chất lượng, truy xuất, tài chính và điều hành.
Có. Lô có thể có trạng thái biệt trữ, release, hold, reject hoặc hủy.
Có thể tích hợp hoặc nhập dữ liệu môi trường và cảnh báo lệch ngưỡng.
Có. Hệ thống truy được lô đã xuất cho khách hàng nào và còn tồn ở đâu.
Faceworks có thể khảo sát quy trình GSP, QA, kho và phân phối để thiết kế hệ thống phù hợp với doanh nghiệp dược.
1. Chính sách quy định chung - 2. Chính sách bảo mật thông tin
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ CÔNG NGHỆ TIT
Số ĐKKD 0105800187 do Sở KHĐT Tp. Hà Nội cấp ngày 23/02/2012 - Người đại diện: Đinh Đức ToànBản quyền © thuộc công ty Cổ Phần Dịch Vụ Và Công Nghệ TIT