Trang chủ Tin tức Phần mềm quản lý Serial Number và Lot Number theo từng công đoạn cho sản xuất điện tử

Phần mềm quản lý Serial Number và Lot Number theo từng công đoạn cho sản xuất điện tử

11/07/2026 | 0 lượt xem

Faceworks Traceability cho nhà máy điện tử

Phần mềm quản lý Serial Number và Lot Number theo từng công đoạn cho sản xuất điện tử

Trong sản xuất điện tử, một serial thành phẩm có thể đi qua nhiều công đoạn, dùng nhiều lot linh kiện, qua nhiều lần test và rework. Faceworks giúp quản lý Serial Number và Lot Number theo từng công đoạn để nhà máy truy xuất nhanh, khoanh vùng lỗi chính xác và đáp ứng audit khách hàng.

Mockup dashboard Serial/Lot traceability

SN-AX18-000821Qua ICT – PASS
Lot PCB P2407-18OK
LOT-RES-10K-0603Dùng cho WO-240710
1.840 boardOK

Bản chất nghiệp vụ

Serial Number là mã định danh duy nhất của board, cụm linh kiện hoặc thành phẩm. Lot Number là mã lô của linh kiện, PCB, bán thành phẩm, vật tư phụ hoặc batch sản xuất. Trong nhà máy điện tử, hai lớp dữ liệu này phải đi cùng nhau để tạo thành traceability hoàn chỉnh.

Một sản phẩm có thể đi qua SMT, AOI, SPI, Reflow, ICT, FCT, assembly, coating, packing và shipment. Ở mỗi công đoạn, trạng thái serial có thể thay đổi: pass, fail, hold, rework, scrap, repair hoặc release.

Quản lý Serial/Lot theo từng công đoạn không chỉ phục vụ truy xuất khi khách hàng khiếu nại. Nó còn giúp kiểm soát cấp phát linh kiện, chất lượng công đoạn, hiệu suất test, lỗi lặp, thu hồi sản phẩm và phân tích nguyên nhân gốc.

Vấn đề thực tế khi quản lý thủ công

Traceability bị đứt đoạn

Kho có lot linh kiện, sản xuất có WO, test có serial, nhưng dữ liệu không nối được thành một chuỗi xuyên suốt.

Không biết serial qua công đoạn nào

Khi serial fail ở FCT, kỹ thuật không biết trước đó đã qua máy SMT nào, lò reflow nào, operator nào.

Lot linh kiện khó khoanh vùng

Một lot resistor, IC hoặc PCB lỗi nhưng không biết đã dùng cho bao nhiêu serial và giao khách hàng nào.

Rework làm rối lịch sử

Serial sửa lại nhiều lần nhưng không lưu đủ lỗi ban đầu, hành động sửa, người sửa và kết quả test lại.

Đóng gói sai serial

Serial chưa pass đủ công đoạn vẫn có nguy cơ đi vào thùng hoặc shipment.

Audit khách hàng mất thời gian

Mỗi lần khách hỏi hồ sơ sản xuất, nhà máy phải gom dữ liệu từ Excel, máy test, kho và giấy tờ.

Faceworks quản lý theo quy trình như thế nào?

Faceworks thiết kế luồng serial/lot theo đúng công đoạn của nhà máy: tạo serial, in tem, quét vào/ra công đoạn, ghi kết quả test, ghi lỗi, rework, QC, packing và shipment.

Mỗi lần quét mã, hệ thống kiểm trạng thái trước đó, route công đoạn, WO, BOM, lot linh kiện, quyền thao tác và điều kiện pass/fail. Serial chưa đủ điều kiện có thể bị chặn tự động.

Dữ liệu lot linh kiện, PCB, feeder, máy, operator, test log và shipment được liên kết để khi cần truy xuất, nhà máy có thể đi từ serial về nguyên liệu hoặc từ lot lỗi tới danh sách serial bị ảnh hưởng.

Serial hôm nay18.420
Lot linh kiện active1.286
Rework chưa đóng74
Trace đủ dữ liệu99.2%

Các phân hệ cần có trong Phần mềm quản lý Serial Number và Lot Number theo từng công đoạn cho sản xuất điện tử

Một hệ thống traceability điện tử cần nối dữ liệu serial, lot, công đoạn, máy, test, rework, đóng gói và shipment trong cùng một luồng.

Serial master

Tạo serial theo WO, model, PCB, panel, thành phẩm, tem barcode/QR và quy tắc đánh số.

Lot linh kiện

Quản lý lot, reel, date code, supplier, IQC, MSL và trạng thái sử dụng trong sản xuất.

Route công đoạn

Định nghĩa công đoạn bắt buộc, thứ tự đi qua, điều kiện pass/fail và quyền bỏ qua nếu có phê duyệt.

Scan station

Quét serial/lot tại SMT, assembly, test, QC, đóng gói và shipment.

Test log

Nhận kết quả AOI, ICT, FCT, burn-in, functional test, mã lỗi và file log nếu có.

Rework/repair

Ghi lỗi, phân tích nguyên nhân, linh kiện thay thế, người sửa, test lại và trạng thái đóng.

Packing/shipment

Đóng serial vào hộp, thùng, pallet, delivery note và khách hàng.

Recall/khoanh vùng

Từ lot lỗi tìm serial ảnh hưởng; từ serial truy về lot, máy, công đoạn, test và shipment.

Dashboard traceability

Theo dõi tỷ lệ trace đủ, serial hold, fail, rework, scrap và shipment rủi ro.

Quy trình dữ liệu đề xuất

  1. WO được phát hành với model, BOM, route công đoạn và quy tắc tạo serial.
  2. Hệ thống tạo hoặc nhận serial/panel, in tem barcode/QR và gắn với WO.
  3. Kho cấp lot linh kiện/PCB cho WO và ghi dữ liệu lot được sử dụng.
  4. Tại từng công đoạn, operator quét serial để xác nhận vào/ra công đoạn và trạng thái.
  5. Máy test hoặc nhân viên QC cập nhật kết quả pass/fail, mã lỗi và file log.
  6. Serial fail đi vào rework/repair, lưu hành động sửa và kết quả test lại.
  7. Serial pass đủ route mới được cho phép đóng gói và tạo shipment.
  8. Khi có khiếu nại hoặc lot lỗi, hệ thống truy xuất ngược và khoanh vùng danh sách ảnh hưởng.

Vai trò sử dụng theo từng bộ phận

Kế hoạch

Tạo WO, route công đoạn, số lượng serial, ưu tiên sản xuất và ngày giao.

Kho

Cấp lot linh kiện, PCB, vật tư phụ và ghi nhận lot/reel cho từng WO.

Sản xuất

Quét serial qua công đoạn, xác nhận operator, máy, line và trạng thái xử lý.

Kỹ thuật

Quản lý route, rule pass/fail, rework, phân tích lỗi và thay đổi quy trình.

QC/QA

Theo dõi lỗi, hold/release serial, audit hồ sơ và truy xuất khi khách hàng yêu cầu.

Kho thành phẩm

Đóng gói, kiểm serial đủ điều kiện, tạo packing list và shipment.

Rule tự động và cảnh báo

Chặn sai route

Serial chưa qua công đoạn trước không được vào công đoạn sau.

Chặn serial fail

Serial chưa pass test hoặc chưa đóng rework không được đóng gói.

Chặn lot hold

Lot linh kiện/PCB chưa đạt IQC hoặc đang hold không được cấp vào WO.

Cảnh báo lot lỗi

Khi lot bị NCR, hệ thống khoanh vùng serial và shipment liên quan.

Cảnh báo test bất thường

Fail rate tăng theo máy, line, fixture, lot hoặc công đoạn.

Khóa shipment

Chỉ serial đủ route, đủ QC và đúng khách hàng mới được xuất.

Báo cáo quản trị nên có

Trace serial 360

Một serial đã qua công đoạn nào, máy nào, lot nào, test nào, shipment nào.

Lot impact analysis

Một lot linh kiện/PCB ảnh hưởng tới WO, serial, khách hàng nào.

WIP by station

Serial đang nằm ở công đoạn nào, pass/fail/hold/rework bao nhiêu.

First pass yield

Tỷ lệ pass lần đầu theo công đoạn, model, line, ca và máy.

Rework history

Lỗi, hành động sửa, linh kiện thay thế, người sửa và kết quả test lại.

Shipment trace

Danh sách serial trong thùng/pallet/shipment và trạng thái trace đủ.

Vì sao nên tùy biến với Faceworks?

Mỗi nhà máy điện tử có route công đoạn, cách đánh serial, cách quản lý panel, cách test và yêu cầu khách hàng khác nhau. Faceworks có thể thiết kế hệ thống theo đúng quy trình đang vận hành thay vì bắt doanh nghiệp đi theo một mẫu cố định.

Khi traceability được thiết kế đúng, dữ liệu không chỉ dùng để truy xuất sau sự cố mà còn giúp giảm lỗi, chặn sai quy trình, tăng tốc audit và hỗ trợ quyết định cải tiến sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

Có quản lý cả Serial Number và Lot Number không?

Có. Faceworks có thể quản lý serial sản phẩm và lot linh kiện/PCB trong cùng một chuỗi truy xuất.

Có chặn serial chưa pass đi đóng gói không?

Có. Hệ thống có thể kiểm route, kết quả test, QC và trạng thái rework trước khi cho đóng gói.

Có truy từ lot lỗi ra danh sách serial bị ảnh hưởng không?

Có. Đây là một nghiệp vụ quan trọng của traceability trong sản xuất điện tử.

Có tích hợp máy test AOI, ICT, FCT không?

Có thể tích hợp tùy thiết bị, qua file log, API, database hoặc giao thức phù hợp.

Quản lý Serial/Lot theo đúng quy trình nhà máy điện tử

Faceworks có thể khảo sát thực tế route công đoạn, cách đánh mã, máy test, barcode/QR và yêu cầu khách hàng để thiết kế hệ thống traceability phù hợp.

1. Chính sách quy định chung - 2. Chính sách bảo mật thông tin

CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ CÔNG NGHỆ TIT

Số ĐKKD 0105800187 do Sở KHĐT Tp. Hà Nội cấp ngày 23/02/2012 - Người đại diện: Đinh Đức Toàn

Bản quyền © thuộc công ty Cổ Phần Dịch Vụ Và Công Nghệ TIT