BOM có nhưng AVL rời rạc
Kỹ thuật có danh sách linh kiện tương đương nhưng mua hàng, kho và sản xuất không nhìn cùng một dữ liệu.
Faceworks ERP MES cho nhà máy điện tử
Trong sản xuất điện tử, một mã linh kiện có thể có nhiều MPN tương đương, nhiều nhà cung cấp được duyệt và nhiều điều kiện thay thế khác nhau. Faceworks giúp nhà máy kiểm soát Substitute Parts từ BOM, AVL, tồn kho, phê duyệt kỹ thuật đến cấp phát sản xuất và truy xuất chất lượng.
Substitute Parts là nghiệp vụ quản lý các linh kiện có thể thay thế cho nhau trong một điều kiện kỹ thuật nhất định. Không phải linh kiện nào cùng thông số cũng được dùng thay thế; nhà máy phải kiểm theo MPN, manufacturer, package, tolerance, voltage, nhiệt độ, lifecycle và yêu cầu khách hàng.
Trong sản xuất điện tử, thay thế linh kiện thường phát sinh khi linh kiện chính thiếu hàng, supplier giao trễ, part EOL, MOQ quá cao hoặc cần tối ưu giá mua. Nếu không quản lý chặt, việc thay thế có thể làm sai BOM, sai chứng từ, sai truy xuất và tăng rủi ro lỗi chất lượng.
Một hệ thống tốt cần nối BOM, AVL, IQC, tồn kho, MRP, mua hàng, ECN/ECO, lệnh sản xuất, cấp phát linh kiện và test/QC để biết mỗi sản phẩm đã dùng linh kiện nào, thay thế theo căn cứ nào và ai phê duyệt.
Kỹ thuật có danh sách linh kiện tương đương nhưng mua hàng, kho và sản xuất không nhìn cùng một dữ liệu.
Nhân viên chọn part tương đương bằng Excel hoặc email, thiếu kiểm tra rule kỹ thuật và điều kiện khách hàng.
Hệ thống chỉ nhìn part chính nên báo thiếu vật tư, trong khi kho có linh kiện thay thế được phép dùng.
Part thay thế được duyệt ở một phiên bản BOM nhưng vẫn bị dùng cho phiên bản sản phẩm khác.
Khi một MPN lỗi, nhà máy không biết đã dùng cho lệnh sản xuất, serial, lot và shipment nào.
Buyer không biết supplier nào được duyệt, ưu tiên giá nào, part nào cần phê duyệt đặc biệt.
Faceworks thiết kế bảng linh kiện thay thế theo item gốc, MPN, manufacturer, supplier, nhóm tương đương, điều kiện dùng, trạng thái duyệt và hiệu lực theo thời gian.
Khi lập kế hoạch vật tư, hệ thống có thể tính nhu cầu theo part chính và part thay thế, ưu tiên tồn kho, lead time, giá, mức độ phê duyệt và ràng buộc theo khách hàng hoặc model.
Khi cấp phát vào lệnh sản xuất, Faceworks ghi rõ lô linh kiện, MPN thực tế, lý do thay thế, người phê duyệt và liên kết tới BOM/ECN để đảm bảo truy xuất sau này.
Nhà máy điện tử cần quản lý linh kiện thay thế như một dữ liệu kỹ thuật có kiểm soát, không chỉ là ghi chú trong BOM.
Mã linh kiện, nhóm linh kiện, thông số, package, đơn vị, lifecycle và mức kiểm soát.
Danh sách MPN được duyệt, manufacturer, supplier, điều kiện dùng và mức ưu tiên.
Quy tắc thay thế theo model, khách hàng, revision, công đoạn, tỷ lệ dùng và trạng thái phê duyệt.
Quản lý thay đổi kỹ thuật, hiệu lực từ ngày/lô/WO và lịch sử phê duyệt.
Tính nhu cầu theo part chính, part thay thế, tồn kho, lead time và MOQ.
Gợi ý supplier, giá, lead time, chứng chỉ, COA/COC và điều kiện mua.
Tồn theo part, lot, MPN, date code, MSL, vị trí và trạng thái IQC.
Ghi nhận part thực tế cấp cho WO, feeder, line, lot và serial liên quan.
Truy từ MPN/lot lỗi tới WO, serial, thành phẩm, khách hàng và shipment.
Quản lý thông số linh kiện, BOM, AVL, ECN và điều kiện thay thế.
Chọn supplier được duyệt, theo dõi giá, lead time, MOQ và rủi ro thiếu hàng.
Quản lý tồn linh kiện theo MPN, lot, date code, MSL và trạng thái IQC.
Nhìn được năng lực đáp ứng vật tư khi có part chính và part thay thế.
Cấp phát đúng part được phép, đúng WO, đúng line và ghi nhận thực tế.
Kiểm soát chất lượng linh kiện, chứng chỉ, truy xuất và xử lý NCR.
MPN chưa có trong AVL hoặc hết hiệu lực không được cấp vào sản xuất.
Linh kiện chỉ được dùng cho BOM/model/revision đã được phê duyệt.
Part sắp ngừng sản xuất hoặc supplier rủi ro cao được cảnh báo sớm.
Lot chưa đạt IQC hoặc đang hold không được đưa vào WO.
Một số khách hàng có thể cấm part thay thế hoặc yêu cầu phê duyệt riêng.
Mỗi lần dùng part thay thế phải có lý do, người duyệt và dữ liệu lot.
Danh sách part thiếu, part thay thế khả dụng, thời gian đáp ứng và rủi ro dừng chuyền.
Tỷ lệ linh kiện có MPN thay thế, supplier dự phòng và trạng thái phê duyệt.
Chênh lệch giá khi dùng part thay thế theo WO, model, khách hàng.
Part thay thế đã dùng cho WO, serial, lot, shipment nào.
Theo dõi part EOL, PCN, ECN và kế hoạch chuyển đổi.
So sánh lỗi theo MPN, supplier, lot và công đoạn sử dụng.
Mỗi nhà máy điện tử có cách quản lý BOM, AVL, mã linh kiện, supplier và phê duyệt thay thế khác nhau. Faceworks có thể tùy biến theo quy trình đang có, từ cấp thay thế đơn giản đến mô hình nhiều nhà máy, nhiều khách hàng và nhiều phiên bản sản phẩm.
Khi Substitute Parts được quản lý đúng, doanh nghiệp giảm rủi ro dừng chuyền vì thiếu linh kiện nhưng vẫn giữ được kiểm soát kỹ thuật, chất lượng, chi phí và truy xuất.
Có. Faceworks có thể ràng buộc part thay thế theo khách hàng, model, BOM revision hoặc hợp đồng.
Có. Hệ thống có thể cộng nhu cầu và tồn kho theo nhóm part thay thế đủ điều kiện.
Có thể thiết kế truy xuất tới WO, lot, serial hoặc shipment tùy mức độ quản lý của nhà máy.
Có. Việc thêm, khóa hoặc thay đổi part thay thế có thể đi qua luồng ECN/ECO và phê duyệt.
Faceworks có thể khảo sát cấu trúc BOM, AVL, MRP, kho linh kiện và yêu cầu khách hàng để thiết kế hệ thống Substitute Parts phù hợp với nhà máy điện tử.
1. Chính sách quy định chung - 2. Chính sách bảo mật thông tin
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ CÔNG NGHỆ TIT
Số ĐKKD 0105800187 do Sở KHĐT Tp. Hà Nội cấp ngày 23/02/2012 - Người đại diện: Đinh Đức ToànBản quyền © thuộc công ty Cổ Phần Dịch Vụ Và Công Nghệ TIT