Truy xuất mất nhiều giờ
Dữ liệu nguyên liệu, sản xuất, QC, kho và bán hàng nằm ở nhiều file nên không khoanh vùng kịp.
Faceworks Traceability cho ngành thực phẩm
Khi phát hiện rủi ro an toàn thực phẩm, doanh nghiệp phải khoanh vùng lô ảnh hưởng rất nhanh: nguyên liệu nào, sản xuất ngày nào, đã xuất đi đâu, còn tồn ở kho nào và cần thu hồi bao nhiêu. Faceworks giúp quản lý Recall theo lô sản xuất để giảm thời gian truy xuất và kiểm soát hành động thu hồi.
Recall trong ngành thực phẩm là quá trình nhận diện, khoanh vùng, thông báo, thu hồi, cách ly và xử lý sản phẩm có nguy cơ không phù hợp về an toàn, chất lượng hoặc ghi nhãn.
Nghiệp vụ này không thể chỉ dựa trên số phiếu xuất. Doanh nghiệp cần biết quan hệ giữa lô nguyên liệu, batch sản xuất, dây chuyền, ca, kết quả QC, hạn dùng, kho, đại lý, khách hàng và chứng từ phân phối.
Một hệ thống quản lý recall tốt phải cho phép truy xuất hai chiều: từ lô nguyên liệu lỗi ra thành phẩm đã sản xuất và từ sản phẩm bị khiếu nại truy ngược về nguyên liệu, QC, công đoạn và điểm bán.
Dữ liệu nguyên liệu, sản xuất, QC, kho và bán hàng nằm ở nhiều file nên không khoanh vùng kịp.
Không xác định được lô ảnh hưởng nên phải thu hồi nhiều hơn cần thiết, gây thiệt hại lớn.
Phiếu xuất không gắn rõ batch, hạn dùng hoặc lô khiến đại lý/khách hàng bị bỏ sót.
Lô nghi ngờ vẫn có thể tiếp tục xuất kho vì cảnh báo không nối sang WMS/bán hàng.
Biên bản thu hồi, hình ảnh, số lượng thu hồi, hủy hàng và báo cáo không được lưu tập trung.
Doanh nghiệp không đo được thời gian truy xuất, tỷ lệ phản hồi và điểm nghẽn trong quy trình.
Faceworks liên kết dữ liệu lô nguyên liệu, batch sản xuất, QC, tồn kho, phiếu xuất, khách hàng và điểm phân phối để khi có sự cố có thể khoanh vùng nhanh lô liên quan.
Khi mở một hồ sơ recall, hệ thống xác định phạm vi ảnh hưởng, tự động khóa xuất lô nghi ngờ, tạo danh sách liên hệ, theo dõi phản hồi và ghi nhận số lượng thu hồi.
Toàn bộ hành động như thông báo, cách ly, kiểm đếm, hủy hàng, trả hàng, điều tra nguyên nhân và CAPA được lưu trong một hồ sơ để phục vụ audit và cải tiến.
Doanh nghiệp thực phẩm cần một hệ thống recall nối dữ liệu sản xuất, chất lượng, kho, phân phối và xử lý sự cố.
Quản lý nhà cung cấp, chứng từ, kiểm nghiệm, ngày nhập, hạn dùng và trạng thái hold/release.
Ghi công thức, mẻ, ca, dây chuyền, operator, nguyên liệu sử dụng và sản lượng.
Kết quả kiểm nghiệm, chỉ tiêu vi sinh/hóa lý/cảm quan, NCR, hold và release.
Tồn theo lô, hạn dùng, vị trí, pallet, trạng thái cách ly và khóa xuất.
Phiếu xuất, đại lý, siêu thị, khách hàng, tuyến giao và số lượng theo lô.
Mức độ rủi ro, phạm vi ảnh hưởng, quyết định thu hồi, người phụ trách và timeline.
Danh sách điểm nhận, nội dung thông báo, thời gian gửi, người xác nhận và trạng thái.
Số lượng thu hồi, kiểm đếm, trả hàng, hủy hàng, biên bản và hình ảnh.
Điều tra nguyên nhân, hành động khắc phục, phòng ngừa và đóng hồ sơ.
Mở hồ sơ recall, khoanh vùng lô, đánh giá rủi ro và phê duyệt xử lý.
Cung cấp dữ liệu batch, công thức, ca, thiết bị, operator và sự cố công đoạn.
Khóa xuất, cách ly hàng, kiểm tồn, nhận hàng thu hồi và xử lý tiêu hủy.
Liên hệ điểm phân phối, khách hàng, ghi nhận phản hồi và số lượng thu hồi.
Làm việc với nhà cung cấp nếu nguyên nhân liên quan đến nguyên liệu đầu vào.
Theo dõi phạm vi ảnh hưởng, chi phí, tiến độ thu hồi và rủi ro pháp lý.
Lô bị nghi ngờ hoặc liên quan đến recall không được xuất kho nếu chưa release.
Điểm phân phối chưa xác nhận trong thời hạn sẽ được nhắc việc tự động.
Hệ thống kiểm quan hệ nguyên liệu – batch – thành phẩm – phiếu xuất.
Số lượng đã xuất, còn tồn, đã bán, đã thu hồi và đã hủy phải được đối chiếu.
Mở, mở rộng, thu hẹp hoặc đóng recall cần đúng cấp phê duyệt.
Biên bản, ảnh, kết quả kiểm nghiệm và chứng từ tiêu hủy phải gắn vào hồ sơ.
Phạm vi ảnh hưởng theo sản phẩm, lô, hạn dùng, điểm phân phối và khách hàng.
Từ lô nguyên liệu truy ra batch, thành phẩm, phiếu xuất và khách hàng.
Từ sản phẩm bị khiếu nại truy về nguyên liệu, QC, ca và dây chuyền.
Tỷ lệ điểm đã phản hồi, số lượng thu hồi, số lượng còn ngoài thị trường.
Chi phí vận chuyển, hủy hàng, bồi hoàn, nhân công và hàng thay thế.
Nguyên nhân, hành động khắc phục, người phụ trách và trạng thái đóng.
Mỗi doanh nghiệp thực phẩm có cấu trúc lô, công thức, kênh phân phối, tiêu chuẩn QC và quy trình thu hồi khác nhau. Faceworks có thể tùy biến theo cách doanh nghiệp đang vận hành và yêu cầu quản trị riêng.
Khi dữ liệu recall được nối sẵn với sản xuất, kho và phân phối, doanh nghiệp có thể phản ứng nhanh hơn, thu hồi đúng phạm vi hơn và có hồ sơ rõ ràng khi audit hoặc làm việc với khách hàng.
Có. Faceworks có thể thiết kế truy xuất từ lot nguyên liệu tới batch, thành phẩm, phiếu xuất và khách hàng.
Có. Hệ thống có thể chuyển trạng thái hold và chặn xuất kho/bán hàng theo lô hoặc sản phẩm liên quan.
Có. Mỗi điểm phân phối có thể có trạng thái thông báo, xác nhận, số lượng còn tồn và số lượng trả về.
Có. Biên bản, hình ảnh, kết quả kiểm nghiệm, hành động khắc phục và phê duyệt có thể được lưu trong hồ sơ recall.
Faceworks có thể khảo sát quy trình truy xuất, QC, kho và phân phối để xây dựng hệ thống Recall phù hợp với doanh nghiệp thực phẩm.
1. Chính sách quy định chung - 2. Chính sách bảo mật thông tin
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ CÔNG NGHỆ TIT
Số ĐKKD 0105800187 do Sở KHĐT Tp. Hà Nội cấp ngày 23/02/2012 - Người đại diện: Đinh Đức ToànBản quyền © thuộc công ty Cổ Phần Dịch Vụ Và Công Nghệ TIT